Hotline

Archive for the ‘Công trình & Tin tức’ Category

Top 4 cây thân thảo có hoa phủ nền sân vườn

Posted on: March 11th, 2024 by Công ty Hữu Thiên No Comments

Những mảng đất trống chuyển màu xanh mát sau khi được phủ bởi những thảm cây. Màu xanh của lá mang đến diện mạo mới cho không gian, đặc biệt trở nên xinh đẹp hơn bởi màu sắc của hoa nổi bật trên thảm xanh. Hữu Thiên xin chia sẻ top 4 cây thân thảo có hoa phủ nền sân vườn và các khoảng đất trống như bài viết sau đây.

Top 4 cây thân thảo có hoa phủ nền sân vườn

Cỏ Đậu Phộng

Cỏ Xuyến Chi

Cây Hoa Mười Giờ

Cây Huệ mưa

Cỏ Xuyến Chi

Cỏ xuyến chi hay còn gọi là cúc xuyến chi, cúc mặt trời. Tên khoa học là Wedelia trilobata. Cỏ có nguồn gốc từ Nam Á, tập trung chủ yếu lở Ấn Độ, sau đó được du nhập vào nhiều nước trên thế giới.

Đặc điểm của cỏ Xuyến Chi

Thân thảo bò, leo, trườn.

Lá đơn mọc đối, màu xanh đậm, xẻ thùy sâu, mép răng cưa, hình bầu dục nhọn đầu, có lông nhám.

Hoa vàng tươi như cỏ đậu phộng, đường kính khoảng 2,5cm. Hoa thường mọc thành từng cụm từ nách lá hoặc đầu cành.

Lá, mép răng cưa dạng thuôn bầu dục nhọn đầu.

Quả bế có cánh.

Các lưu ý khi trồng cây cỏ Xuyến Chi

Cây cỏ Xuyến Chi ưa sáng, chịu bóng bán phần. Với màu hoa vàng, mọc đồng đều rất đẹp, cỏ thường được trồng phủ nền dưới các gốc cây, bãi đất trống.

Cây có khả năng chịu hạn, tốc độ tăng trưởng nhanh ngay cả trong môi trường đất nghèo dinh dưỡng, sức sống mạnh mẽ, có khả năng xâm lấn các loài cỏ khác, do vậy không nên trồng phối với các loại cỏ khác.

Dễ bị úng nếu tưới quá nhiều hay bị ngập, nên thoát nước cho cây.

Cỏ Xuyến Chi rất dễ nhân giống từ thân, cành.

Khả năng chịu giẫm đạp của cỏ kém, không trồng ở nơi đi lại thường xuyên.

Cỏ đậu phộng

Cỏ đậu phộng hay còn gọi là cỏ lạc. Tên khoa học là Arachis pintoi. Đây là một loại thực vật dùng làm thức ăn gia súc có nguồn gốc ở Brazil.

Đặc điểm của cỏ đậu phộng:

Thân bò trên mặt đất.

Lá nhỏ, hình trứng, không khía cạnh, dài 4,5 cm x rộng 3,5 cm, màu xanh đậm hơn ở mặt trên và mặt dưới lá có lông tơ.

Hoa vàng tươi, một cánh hoa to xòe, bầu nhụy ở giữa giống hình vỏ sò.

Hạt có màu nâu nhạt, dài từ 8-12mm, đường kính từ 4-8mm.

Các lưu ý khi trồng cây cỏ đậu phộng

Cỏ đậu phộng chịu được bóng, nắng và chịu hạn. Nếu trồng ở nơi râm mát, cỏ sẽ không ra hoa. Cỏ thích hợp trồng tạo thảm, phủ nền thấp ở các công viên, khu du lịch, sân vườn.

Cỏ có thể trồng ở những khu vực khô cằn, đất bạc màu, đất cát hay đất chua mặn để cải tạo chất đất. Để cỏ phát triển tốt, nên trồng ở đất cát pha để cỏ dễ đâm rễ xuống đất và bò lan nhanh hơn.

Hoa màu vàng rực rỡ và mọc đồng đều, đẹp mắt, nhưng sau khoảng 6 tháng, cỏ thường tự lụi tàn cục bộ từng mảng, cần chăm sóc kỹ và cắt tỉa.

Tộc độ sinh trưởng nhanh, duy trì được độ che phủ tốt, tuy nhiên hay bị nấm bệnh và sâu ăn lá, cần theo dõi và phun thuốc định kỳ

Khả năng chịu giẫm đạp kém, không nên trồng ở khu vực lối đi.

Cây hoa mười giờ

Cây Hoa Mười Giờ (hay Hoa Tý Ngọ) có tên khoa học là Portulaca grandiflora, thuộc họ rau Sam. Đây là loài cây có nguồn gốc từ Nam Mỹ.

Đặc điểm của cây Hoa Mười Giờ

Thân thảo, mọng nước, màu hồng nhạt, phân nhiều nhánh, cao từ 10-20cm.

Lá hình dải, dài từ 1,5–2 cm, hoặc bầu tròn dạng lá sam, mép nguyên, màu xanh nhạt.

Hoa có nhiều loại, 1 lớp cánh hay nhiều lớp cánh, màu sắc đa dạng như hồng, đỏ, tím, cam, vàng, trắng. Hoa nở mỗi ngày từ khoảng 8 giờ đến 10 giờ sáng nên được gọi là Hoa Mười Giờ.

Các lưu ý khi trồng cây Hoa Mười Giờ

Cây Hoa Mười Giờ ưa sáng và chỉ ra hoa khi trồng ở khu vực có ánh nắng mặt trời. Với màu hoa đa dạng và rực rỡ, cây thường được trồng nền, dọc lối đi đường phố, sân vườn, hay trồng trong chậu treo trang trí ban công, quán cà phê.

Cây chịu hạn tốt, nhưng vẫn cần tưới nước thường xuyên vào buổi sáng sớm để cây phát triển nhanh và tạo độ phủ đều. Lượng nước tưới không quá nhiều để tránh thừa nước gây ngập úng.

Đất trồng hoa mười giờ nên là đất nhiều chất dinh dưỡng và tơi xốp, thoát nước tốt,

Cây không cần cắt tỉa thường xuyên, tuy nhiên cần chú ý loại bỏ các cành khô héo để đảm bảo thẩm mỹ, không để cây mọc quá rậm rạp sẽ dễ phát sinh sâu bệnh.

Nhân giống cây hoa mười giờ rất dễ bằng cách giâm cành hay gieo hạt.

Cây Huệ mưa

Cây Huệ mưa (hay cây Huệ đất, cây hoa mưa, cây Tóc Tiên) có tên khoa học là Zephyranthes minuta, thuộc họ Thủy Tiên. Đây là một loại cây có nguồn gốc từ Mehico, Colombia và Trung Mỹ.

Đặc điểm của Cây Huệ mưa

Thân thảo, mọc bụi.

Lá thuôn dài khoảng 10-15 cm, mọc sát đất, không cuống, màu xanh bóng.

Củ màu trắng, giống củ hành, củ hẹ.

Hoa gồm 6 cánh nhọn đầu, màu hồng, nhụy vàng, cuống hoa mọc thẳng từ gốc. Cây ra hoa quanh năm, hoa nở nhiều sau cơn mưa.

Quả tròn, chứa nhiều hạt nâu nhỏ.

Các lưu ý khi trồng cây Huệ mưa

Cây Huệ mưa ưa sáng và chịu môi trường ẩm ướt. Hoa Huệ Mưa yêu kiều trên nền xanh, hoa nở nhiều sau cơn mưa.  Cây thường được trồng phủ nền sân vườn, hoặc trồng trong chậu trang trí ban công, sân thượng.

Cây có sức sống mạnh mẽ, thích nghi trong mọi điều kiện khí hậu, phát triển nhanh.

Cây không kén đất. Tuy nhiên, điều kiện tốt nhất để trồng cây là ở đất màu mỡ, tơi xốp.

Nhân giống cây bằng cách tách cây con và gieo hạt.

Vui lòng liên hệ với công ty Hữu Thiên theo số điện thoại / zalo 0983.73.83.27 để được tư vấn, thiết kế sân vườn, tiểu cảnh, thảm hoa phủ nền sân vườn, tạo cảnh quan đẹp cho không gian.

Top 12 cây bụi trồng hàng rào

Posted on: March 8th, 2024 by Công ty Hữu Thiên No Comments

Trong trang trí cảnh quan, cây bụi là thành phần không thể thiếu để mang vẻ đẹp thiên nhiên xanh mát vào không gian sống. Cây bụi hầu như hiện diện ở tất cả mọi nơi, ở những khu công cộng như công viên, lề đường, dải phân cách, bùng binh, hay các quán cà phê, nhà hàng, khu du lịch, khuôn viên sân vườn nhà phố, biệt thự. Hữu Thiên xin chia sẻ về 12 loài cây bụi phổ biến được sử dụng để làm hàng rào sân vườn như bài viết sau đây.

Cây bụi là cây gì?

Cây bụi là các loài cây có một thân và rất nhiều nhánh. Chiều cao cây bụi thường thấp nhưng không quá thấp so với các loài cây thân thảo và cây cỏ. Quả của cây bụi thường là quả mọng.

Cây bụi trong thiết kế sân vườn hầu hết được trồng theo khóm cây hay hàng cây, được cắt tỉa gọn gàng, kết hợp với các loài cây khác như cây thân gỗ, thảm cỏ để tạo nên các tầng cảnh quan, mang đến sự hài hòa và thẩm mỹ cho sân vườn.

Phân loại cây bụi theo hoa

Cây bụi không hoa

Cây bụi không hoa là loại phổ biến được sử dụng trong cảnh quan sân vườn. Chúng mang đến vẻ đẹp ổn định từ màu sắc xanh tươi của lá, khiến không gian trở nên trong lành, mát mẻ.

Cây bụi có hoa

Cây bụi có hoa rất đa dạng, chúng khiến cho không gian trở nên xinh tươi hơn với những sắc màu, bớt cảm giác đơn điệu. Tuy nhiên, hoa nở thường theo đợt, do vậy tính ổn đinh về thẩm mỹ của cây bụi có hoa sẽ không được như cây bụi không hoa.

Top 12 cây bụi trồng hàng rào phổ biến

Cây Bông Trang

Cây Ắc Ó

Cây Dâm Bụt

Cây Nguyệt Quế

Cây Lài Trâu

Cây Mai Chiếu Thủy

Cây Mai Tiểu Thư

Cây Chuỗi Ngọc

Cây Hồng Lộc

Cây Tuyết Sơn Phi Hồ

Cây Ngâu

Cây Tường Vi

Cây Bông Trang

Cây bông trang (hay cây mẫu đơn) có tên khoa học là Ixora coccinea, thuộc họ Cà phê. Đây là một loại cây bụi có nguồn gốc từ Bangladesh, Sri Lanka và Nam Ấn Độ. Hoa trang đỏ là quốc hoa của nước Suriname.

Đặc điểm của Cây bông Trang

Thân cành nhẵn, phân nhánh nhiều, cành non dẹt có màu nâu nhạt, sau tròn chuyển sang màu xám nhạt. Chiều cao cây từ 60 – 200cm.

Lá hình bầu dục, nhọn đầu, mọc đối xứng, gần như không có cuống, phiến lá láng, màu xanh đậm.

Hoa nhỏ, mọc thành cụm hoa to ở đầu cành. Mỗi hoa có 4 đài, 4 tràng, ống tràng hẹp. Màu hoa đa dạng gồm đỏ, vàng, cam, trắng, hồng, tím. Cây nở hoa vào mùa hè, hoa bền và có mùi thơm nhẹ.

Quả mọng, chín có màu đen.

Tốc độ sinh trưởng nhanh.

Cây dễ trồng và dễ chăm sóc.

Các lưu ý khi trồng cây Bông Trang

Cây ưa ánh sáng và có thể chịu bóng bán phần. Với những chùm hoa lớn nổi bật, cây bông trang thường được trồng trong chậu để làm cảnh, hoặc làm hàng rào với sự cắt tỉa thành khối.

Để cây bông trang tốt, nở hoa đẹp, nên sử dụng loại đất có nhiều mùn, tơi xốp, có độ ẩm. Khu vực trồng cần phải thoát nước tốt vì cây không chịu được ngập úng.

Cây Bông Trang rất dễ trồng, có thể nhân giống bằng cách gieo hạt, giâm hay chiết cành.

Một số bộ phận của cây Bông Trang được dùng làm dược liệu. Rễ cây bông trang đỏ được dùng làm thuốc lợi tiểu, chữa cảm sốt, đau nhức và chữa lỵ. Hoa được dùng để chữa lỵ. Cây có vị ngọt nhẹ, tính mát, có tác dụng giảm huyết áp cao, giảm đau, sưng, trị ho đờm…

Cây Ắc Ó

Cây Ắc Ó có tên khoa học là Acanthus integrifolius, thuộc họ Ô Rô. Đây là loài cây bụi làm hàng rào quen thuộc, phân bố rộng rãi khắp cả nước.

Đặc điểm của cây Ắc Ó

Lá to, hình bầu dục, nhọn hai đầu, mọc đối xứng, màu xanh tươi mát, nhẵn bóng, gân nổi rõ, lá già sậm màu hơn lá non.

Thân gỗ nhỏ, nhiều cành, chiều cao cây từ 50-200cm.

Vỏ cành non có màu xanh và chuyển thành màu nâu xám khi già.

Phát triển nhanh và khỏe.

Dễ trồng và chăm sóc. Ít khi bị sâu bệnh.

Cây rất ít ra hoa. Cụm hoa mọc ở nách lá, màu trắng ngà, mềm mại.

Các lưu ý khi trồng cây Ắc Ó

Cây ưa sáng, thường được dùng trồng thành hàng rào, viền lối đi ở công viên, biệt thự.

Cây thích nghi được mọi loại đất nhưng phát triển tốt nhất trên các loại đất mùn, đất phù sa.

Cây Ắc Ó không chịu được hạn, cũng không chịu ngập úng. Do vậy, cần chú ý tưới nước đều đặn 1-2 lần/ngày và thoát nước tốt.

Cây phát triển cành lá nhiều và nhanh, cần cắt tỉa định kỳ để đảm bảo thẩm mỹ. Việc cắt tỉa nên thực hiện lúc cành còn non, có màu xanh, tránh để già rồi mới cắt vì sẽ ảnh hưởng đến vẻ đẹp của cây, cây chậm ra chồi và lâu phục hồi.

Cây Dâm Bụt

Cây Dâm Bụt (hay Râm Bụt, Bông Bụt) có tên khoa học là Hibiscus syriacus, thuộc họ Cẩm quỳ. Đây là loài cây có nguồn gốc Châu Á. Hoa dâm bụt đỏ là quốc hoa của Malaysia.

Đặc điểm của cây Dâm Bụt

Thân gỗ, hình trụ, nhẵn, màu nâu xám, cao từ 1 – 2m, phân nhánh nhiều, mọc sát gốc.

Lá đơn, hình bầu dục, đầu nhọn, tròn dần ở cuống, mép răng cưa, màu xanh bóng, mềm, cuống dài, lá mọc so le.

Hoa to, cánh đơn hay cánh đôi, nhiều màu sắc khác nhau như đỏ, vàng, cam, hồng, hoa mọc đơn ở từng nách lá, cuống hoa dài đưa hoa lộ ra khỏi đám lá.

Hoa nở quanh năm nhưng nhiều nhất từ tháng 5 đến tháng 7.

Quả nang tròn, chứa nhiều hạt.

Các lưu ý khi trồng cây Dâm Bụt

Cây Râm bụt ưa sáng, nóng ẩm và cũng chịu bóng bán phần. Thân cây phân nhánh nhiều và thấp nên cây rất phù hợp được sử dụng làm hàng rào.

Để cây phát triển tốt, đất trồng nên là đất giàu dinh dưỡng, tơi xốp, cần tưới nước thường xuyên và thoát nước tốt.

Cây có tốc độ sinh trưởng nhanh, cần cắt tỉa định kỳ để bụi cây có dáng đẹp, gọn gàng.

Theo Đông y, vỏ rễ, lá và hoa Dâm bụt là những vị thuốc, có tác dụng thanh nhiệt, tiêu viêm, giải độc, lợi tiểu, chữa táo bón, sốt, cảm lạnh…

Cây Nguyệt Quế

Cây nguyệt quế có tên khoa học là Murraya paniculata, thuộc họ Cam. Đây là loài cây có nguồn gốc từ các quốc gia Đông Nam Á, Nam Á và Úc.

Đặc điểm của cây Nguyệt Quế

Lá hình bầu dục hẹp, đầu lá nhọn, bóng, mọc xen kẽ theo thân và trên cuống lá. Cụm lá dài khoảng 12cm, từ 3 – 9 chiếc lá, gồm 2 dãy đối xứng.

Thân gỗ thẳng, chiều cao cây từ 2 – 6m.

Thân non có màu xanh, khi già có màu nâu hoặc màu xám, vỏ cây nứt và sần sùi.

Tốc độ sinh trưởng trung bình.

Hoa trắng ngà, có mùi thơm dễ chịu. Hoa mọc theo cụm gồm 8 bông tại đầu nhánh hoặc nách lá. Mỗi hoa gồm 5 cánh màu trắng uốn cong về phía sau, đường kính hoa từ 12 – 18mm.

Hoa nở nhiều nhất vào cuối mùa đông và đầu mùa xuân.

Quả non màu xanh, có đốm nhỏ, khi chín chuyển dần từ cam sang đỏ.  Mỗi quả có từ 1 -2 hạt giống.

Cây chia thành 3 loại: nguyệt quế lá lớn, nguyệt quế lá nhỏ và nguyệt quế thân xoắn.

Các lưu ý khi trồng cây Nguyệt Quế

Cây chịu bóng râm bán phần, thường được dùng trồng ở sân hiên, làm cây bonsai với vẻ đẹp từ thân, lá và hoa.

Cây nguyệt quế ưa thích môi trường có độ ẩm cao, do vậy cần tưới nước thường xuyên để cây sống tốt và ra hoa.

Đất thích hợp cho cây là loại đất phù sa màu mỡ, độ pH từ 5 – 7. Chú ý thoát nước tốt vì cây không chịu được ngập úng.

Cây dễ bị tấn công bởi các loại côn trùng, cần chú ý chăm sóc và phòng chống sâu bệnh.

Bón phân khoảng 2 tháng 1 lần theo lượng phù hợp với tùy loại cây lớn, nhỏ.

Để đảm bảo thẩm mỹ, cây cần được cắt tỉa định kỳ, 1-2 lần/ tháng.

Cây nguyệt quế là một vị thuốc trong Đông y, lá và tinh dầu có tác dụng chống viêm, đau nhức xương khớp, chữa trị tiểu đường, hỗ trợ tim mạch, hô hấp, chữa ho và cảm lạnh… Hương thơm của nguyệt quế giúp sảng khoái tinh thần, giảm căng thẳng.

Cây Lài Trâu

Cây Lài Trâu (hay Lài Tây, Ngọc Bút) có tên khoa học là Tabernaemontana divaricata, thuộc họ Trúc Đào. Đây là loài cây có nguồn gốc từ các quốc gia Đông Nam Á, Nam Á và Trung Quốc.

Đặc điểm của cây Lài Trâu

Thân gỗ, cao lên đến 3m, phân nhiều cành nhánh, nhẵn, mủ trắng. Cành có xu hướng vươn ngang.

Lá hình bầu dục nhọn, dài khoảng 15cm, xanh đậm, vành nguyên, mặt lá nhẵn bóng, mọc đối.

Hoa trắng, xòe ra 5 cánh, xoay chéo như chong chóng, kích thước to hơn hoa lài ta, thùy và đài có lông tơ.

Hoa nở quanh năm nhưng nhiều nhất vào mùa xuân. Hoa mọc ở nách lá.

Quả màu cam hoặc đỏ tươi.

Các lưu ý khi trồng cây Lài Trâu

Cây chịu bóng râm bán phần, thích hợp trồng ở sân hiên, làm hàng rào, trồng viền ở khu vực có bóng và ít nắng.

Câu ưa bóng nhưng vẫn cần ánh sáng, nếu thiếu nắng thì lá sẽ xuất hiện nhiều đốm đậm màu.

Khả năng sinh trưởng và phát triển tốt, cần cắt tỉa định kỳ để cây có dáng đẹp và gọn gàng.

Đất trồng cây Lài Tây nên là đất giàu mùn, ẩm ướt và thoát nước tốt.

Cần tưới nước thường xuyên và bón phân định kỳ cho cây.

Cây có thể nhân giống bằng cách giâm cành hay trồng từ hạt.

Mai Chiếu Thuỷ

Cây Mai Chiếu Thủy có tên khoa học là Wrightia religiosa, thuộc họ Trúc đào. Đây là loài cây có nguồn gốc từ vùng Đông Dương. Hoa có 5 cánh nhìn giống hoa mai và luôn nở hướng xuống dưới mặt đất, nên được gọi với những cái tên là mai chiếu thủy hay mai chiếu thổ.

Đặc điểm của cây Mai chiếu thủy

Lá hình trái xoan thuôn dài, đầu lá nhọn, dài từ 3-6,5 cm, rộng từ 1-2,5 cm, lá đơn mọc đối xứng, hầu như không có cuống.

Thân gỗ nhỏ, xù xì, khá giòn, có nốt sần ở một số loại, màu thân gồm xanh, vàng, đen, trắng.

Phân nhiều cành và nhánh nhỏ, có lông mềm.

Rễ chùm, nhiều rễ con.

Hoa nhỏ, có 5 cánh màu trắng, mọc trên một cọng dài kết thành chùm ở ngọn nhánh hay kẽ lá, mùi thơm dịu nhẹ. Hoa hướng xuống đất.

Hoa nở quanh năm, nhiều nhất là vào mùa xuân và mùa hè.

Quả dài khoảng 6mm, rộng 1mm, màu đen, có lông mềm màu trắng.

Phát triển tốt, dễ chăm sóc

Cây chia thành 3 loại: Mai chiếu thủy lá lớn, lá trung và lá nhỏ hay lá kim.

Các lưu ý khi trồng cây Mai Chiếu Thủy

Cây ưa sáng, siêng ra hoa khi có nắng, nhưng nên tránh trồng cây ở những khu vực có ánh nắng mặt trời quá gay gắt.

Mai chiếu thủy có nhiều nhánh nhỏ, rất dễ uốn nắn, tạo dáng, ra hoa đều với mùi thơm dịu nhẹ thoang thoảng, do vậy cây được ưa chuộng trồng trong các chậu cảnh, bonsai, trang trí sân vườn.

Không cần tưới nước quá nhiều cho cây, lượng nước tưới nên vừa đủ vì cây không chịu được ngập úng, cần chú ý thoát nước tốt để tránh tình trạng thối rễ.

Đất trồng cây nên là loại tơi xốp, dễ thoát nước.

Cây Mai Tiểu Thư

Cây Mai Tiểu Thư (hay Mai Vạn Phúc) có tên khoa học là Wrighta antidysenterica, thuộc họ Trúc đào. Đây là loài cây có nguồn gốc từ vùng Sri Lanka.

Đặc điểm của cây Mai Tiểu Thư

Lá tương tự hoa chiếu thủy, hình trái xoan, nhọn đầu, dài khoảng 3-4cm, màu xanh bóng, lá đơn mọc đối.

Thân gỗ, phân nhiều cành và nhánh nhỏ tạo thành dạng hình cầu tự nhiên, chiều cao cây từ 1-2m, tán xòe rộng từ 1-1.5m.

Hoa màu trắng, tâm màu vàng, có 5 cánh, mọc trên một cọng dài kết thành chùm ở ngọn nhánh hay kẽ lá.

Nở hoa quanh năm.

Các lưu ý khi trồng cây Mai Tiểu Thư

Cây ưa sáng, phát triển tốt và ra hoa khi có nắng. Cây có thể trồng ở khu vực mát, có bóng râm nhưng sẽ ít ra hoa. Cây Mai Tiểu Thư thường được trồng làm viền lối đi, hoặc trồng thành những cụm nhỏ kết hợp với các yếu tố khác để tạo tiểu cảnh sân vườn.

Cây ưa đất ẩm, cần tưới nước thường xuyên, đầy đủ và phải đảm bảo thoát nước tốt, cây không chịu được ngập úng.

Đất cho cây cần giàu dinh dưỡng và tơi xốp.

Cây Chuỗi Ngọc

Cây chuỗi ngọc (hay cây Rìa xanh, Dâm xanh, Thanh quan, Chim chích, Chuỗi xanh, Chuỗi vàng) có tên khoa học là Duranta erecta, thuộc họ Cỏ roi ngựa. Đây là loài cây có nguồn gốc từ Nam Mỹ, Mehico và Caribe. Cây có quả mọc thành chùm dài nhìn như chuỗi ngọc nên được đặt tên là Cây Chuỗi Ngọc.

Đặc điểm của cây Chuỗi Ngọc

Lá hình trứng, màu xanh tươi hoặc xanh vàng, dài từ 2-7.5 cm, mép nguyên hay có răng cưa ở phần đầu lá, lá mọc đối xứng hoặc vòng 3 lá, cuống ngắn.

Thân gỗ lâu năm, cao từ 20-60 cm, nhánh trĩu.

Hoa màu tím lam nhạt, gồm 5 cánh, xòe ra khoảng 15 mm, nở thành chùm dài từ ngọn cành hoặc nách lá.

Hoa nở quanh năm, nhưng nhiều nhất từ tháng 5 đến tháng 10.

Quả hạch màu vàng cam, hình cầu, đường kính khoảng 1.2cm, mọc thành chùm như chuỗi ngọc, lâu rụng.

Các lưu ý khi trồng cây Chuỗi Ngọc

Cây Chuỗi Ngọc ưa sáng, nắng và có thể chịu bóng bán phần, chịu hạn tốt, ít bị sâu bệnh và có tuổi thọ cao. Cây thích hợp để trồng làm hàng rào, viền lối đi với sự cắt tỉa thành các dạng hình khác nhau.

Lá phát triển tốt, các cành cây có xu hướng chỉa ngang, do vậy cần được cắt tỉa định kỳ để bụi cây có dáng đẹp, gọn gàng, màu lá xanh non.

Cây có khả sống trên đất cằn cỗi, tuy nhiên để cây phát triển tốt thì nên trồng trên đất mùn, giàu chất dinh dưỡng, tơi xốp, tránh ngập úng.

Thời gian tưới nước cho cây khoảng 2-3 lần/tuần và nhiều hơn trong điều kiện thời tiết nắng nóng.

Cây có thể được nhân giống bằng cách giâm cành hoặc trồng từ hạt.

Hoa của cây Chuỗi Ngọc rực rỡ, cũng như chùm quả vàng rất đẹp mắt và hấp dẫn, tuy nhiên, các bộ phận của cây bao gồm lá đều có độc, có thể gây buồn nôn, tim đập nhanh, sốt, co giật, và thậm chí có khả năng gây tử vong. Do vậy, cần chú ý trồng cây Chuỗi Ngọc tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng.

Cây Hồng Lộc

Cây Hồng Lộc có tên khoa học là Syzygium campanulatum, thuộc họ Sim. Đây là loài cây có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới Châu Á.

Đặc điểm của cây Hồng Lộc

Thân gỗ, nhẵn, cao từ 0.8-2m, phân nhiều cành nhánh, mọc theo dạng hình trứng hay hình tháp.

Lá dài khoảng 5-6cm, hình bầu dục, nhọn đầu, gần như không có cuống, lá non có màu đỏ hồng, chuyển dần sang màu vàng và xanh khi về già.

Cây thay lá khoảng 3 tháng một lần.

Hoa nhỏ, màu trắng, xòe ra như hoa mận. Cây không thường xuyên ra hoa.

Quả mọng nhỏ, khi chín có màu đen giống quả sim.

Các lưu ý khi trồng cây Hồng Lộc

Cây hồng lộc ưa sáng, chịu nhiệt tốt, thích hợp trồng ngoài trời như làm hàng rào, viền lối đi ở các khu công nghiệp, trang trí sân vườn, công viên. Cây được ưa chuộng bởi vì chồi non màu hồng đẹp mắt và tươi sáng.

Cây dễ trồng, dễ chăm sóc, chỉ cần tưới nước thường xuyên để giữ ẩm cho cây và tránh để cây bị ngập úng.

Quá trình thay lá sẽ diễn ra 3 tháng một lần, do vậy nên cắt tỉa lá già định kỳ để kích thích cây ra đều và nhiều lộc hồng.

Cây Tuyết Sơn Phi Hồ

Cây Tuyết Sơn Phi Hồ (Hay Tuyết Sơn Phi Hồng) có tên khoa học là Leucophyllum frutescens, thuộc họ huyền sâm. Đây là loài cây có nguồn gốc từ Texas.

Đặc điểm của cây Tuyết Sơn Phi Hồ

Cây bụi thường xanh, cao khoảng 1m – 2m.

Lá mềm, hình bầu dục và thon dần về phía cuống, dài từ 2 – 3cm, màu xanh lục và trắng bạc.

Hoa màu đỏ tía và tím, hình ống xòe ra 5 cánh, đường kính khoảng 2.5 cm, mọc đơn từ nách lá.

Hoa nở 2-3 tháng một lần vào mùa thu và mùa xuân, nhanh nở rộ và nhanh tàn.

Các lưu ý khi trồng cây Tuyết Sơn Phi Hồ

Cây Tuyết sơn phi hồng ưa sáng, khí hậu nóng ẩm, nhiều mưa. Nét độc đáo đến từ màu lá lạ mắt cùng màu hoa tím phủ đều rực rỡ, cây được ưa chuộng trồng làm cảnh ở ban công, trang trí sân vườn, quán cà phê, khu đô thị…, ở những nơi có nhiều ánh sáng tự nhiên.

Cây phát triển chậm, không cần cắt tỉa nhiều.

Cây thích nghi được với nhiều loại đất, tuy nhiên, để cây phát triển tốt thì nên trồng ở đất tơi xốp, nhiều chất dinh dưỡng.

Tuyết Sơn Phi Hồ có khả năng chịu hạn, nhưng để cây phát triển tốt, cần tưới nước thường xuyên để giữ ẩm cho cây. Chú ý thoát nước tốt tránh ngập úng.

Lá và hoa của cây Tuyết Sơn Phi Hồ có tính dược liệu, dùng làm trà có công dụng giúp an thần, hỗ trợ điều trị cảm cúm, cảm lạnh.

Cây Ngâu

Cây Ngâu có tên khoa học là Aglaia duperreana và Aglaia odorata, thuộc họ Xoan. Đây là một loại cây có nguồn gốc từ Việt Nam và Trung Quốc.

Đặc điểm của Cây Ngâu

Thân gỗ, phân nhiều cành nhánh, tán tròn. Ngâu có 2 loại là Ngâu ta và Ngâu ngoại nhập. Ngâu ta có thể cao đến 3m, tạo thành bụi lớn hơn so với ngâu ngoại.

Rễ cọc, ăn sâu vào đất.

Lá kép lông chim, hình bầu dục hơi tròn, đầu lá ngâu ta tròn và đầu lá ngâu ngoại nhọn hơn.

Hoa màu vàng, nhỏ khoảng 2mm, kết thành chùm dài từ 5-10 cm. Hoa có hương thơm chanh vào ban ngày. Cây cho hoa khoảng từ tháng 4 đến tháng 9.

Quả hình trứng, màu đỏ cam khi chín, cây ít cho quả.

Các lưu ý khi trồng cây Ngâu

Cây Ngâu ưa sáng và có thể chịu bóng bán phần. Khi trồng cây ở nơi có nhiều ánh sáng, cây phát triển tốt và cho hoa nhiều hơn. Cành lá xum xuê với tán tròn, sức sống mạnh mẽ, cây phù hợp trồng trang trí sân vườn.

Nhu cầu nước và độ ẩm trung bình, nên tưới nước thường xuyên.

Cây không kén đất nhưng tốt nhất nên trồng cây nơi đất thịt, đất pha cát, tơi xốp và giàu dinh dưỡng.

Nhân giống cây ngâu bằng cách chiết cành hoặc giâm cành.

Hoa Ngâu có vị cay ngọt và mùi thơm thanh khiết, thường được dùng để ướp trà và có thể được bào chế làm thuốc trị các bệnh như tăng huyết áp, đau bụng, giảm sưng đau do vấp ngã.

Cây Tường Vi

Cây Tường Vi (hay cây dã tường vi) có tên khoa học là Lagerstroemia indica, thuộc họ Bằng Lăng. Đây là một loại cây có nguồn gốc từ Đông Nam Á, Ấn Độ, Bắc Úc.

Đặc điểm của Cây Tường Vi

Thân gỗ, vỏ nâu, phân nhiều cành nhánh, tán rộng, cây có thể cao đến 9m.

Lá hình bầu dục, đầu nhọn, dài từ 5-10 cm, gân hình lông chim, mọc đối.

Hoa gồm 6 cánh mỏng, viền xoăn, mọc thành chùm lớn ở ngọn cành, có nhiều màu sắc như hồng, đỏ, trắng, vàng, tím. Hoa nở kéo dài từ 2-3 tháng, thường từ tháng 7 đến tháng 9.

Quả hình cầu, kích thước khoảng 1 – 2 cm, nhiều hạt, bám vào cây suốt mùa đông.

Các lưu ý khi trồng cây Tường Vi

Cây tường vi ưa nắng, hoa nở nhiều và bền khi được trồng ở nơi có nhiều ánh nắng mặt trời. Với khả năng chịu hạn, nén chặt đất, sức sống mạnh mẽ kèm những bông hoa với màu sắc đẹp và lâu tàn, cây tường vi thường được trồng trong các dải phân cách đường, nơi công cộng như công viên, bệnh viện, hay trang trí sân vườn nơi có ánh sáng đầy đủ.

Cây có khả năng thích nghi với nhiều điều kiện môi trường, chịu được khí hậu nóng và lạnh.

Nên tưới nước từ 1 đến 3 lần mỗi tuần khi cây còn non, và cây có thể chịu hạn tự nhiên khi trưởng thành.

Đất trồng cây nên là đất tơi xốp, thoát nước tốt, tránh ngập úng.

Nhân giống cây Tường Vi bằng cách giâm cành, chiết cành hay gieo hạt. Trong đó, phương pháp giâm cành là hiệu quả nhất.

Vui lòng liên hệ với công ty Hữu Thiên theo số điện thoại / zalo 0983.73.83.27 để được tư vấn, thiết kế sân vườn, tiểu cảnh, hàng rào cây, viền lối đi với những loại cây phù hợp với từng không gian.

Top 5 cây trồng viền tường đẹp

Posted on: March 8th, 2024 by Công ty Hữu Thiên No Comments

Trang trí tường với hàng rào cây xanh là một hình thức được ưa chuộng trong thiết kế cảnh quan sân vườn. Đây là hình thức trồng những loại cây trồng sát và dọc theo chân tường, như tạo thành một tấm mành che, giúp bức tường trở nên xanh mát, hài hòa với thiên nhiên, mang đến cảm giác không gian dường như rộng hơn. Hàng cây xanh kết hợp với các yếu tố trang trí sân vườn khác và hệ thống đèn chiếu sáng sẽ là lựa chọn tuyệt vời để khiến lối đi quanh nhà, tường rào trở nên lung linh và sang trọng hơn. Hữu Thiên xin chia sẻ 5 cây trồng viền tường đẹp được sử dụng trong viền tường rào như bài viết sau đây.

Cây trồng viền tường là cây gì?

Các loại cây sử dụng để trang trí tường theo hình thức này phải là cây có chiều cao tương đối, thân nhỏ, tán gọn. Không nên sử dụng các loài cây bụi có đặc tính phân nhánh nhiều và xòe ngang, điều này không đáp ứng được độ thẩm mỹ cần có, cây phát triển tán không đồng đều và có thể làm hư hại tường.

Top 5 cây trồng viền tường đẹp

Trúc Cần Câu

Cây Hoàng Nam

Cây Trắc Bách Diệp

Cây Chuối Tràng Pháo

Cây Chuối Mỏ Két

Trúc Cần Câu

Cây Trúc Cần Câu có tên khoa học là Phyllostachy Aurea, thuộc họ Hòa thảo. Đây là một loại cây có nguồn gốc từ Trung Quốc.

Đặc điểm của Trúc Cần Câu

Thân ống rỗng, thẳng, nhiều đốt giống cây tre, khác với trúc quân tử là loại này không có gai và mỗi đốt dài hơn từ 13-20cm.

Thân non có màu xanh nhạt và đậm dần khi cây trưởng thành.

Lá nhỏ, mềm, bề mặt thô ráp, cuống ngắn.

Cây cao từ 2-3m, mọc thưa theo bụi.

Mo trên thân trúc có màu xám hoặc vàng nâu.

Cây phân cành cao từ 1/2 đến 2/3 thân.

Có hai loại trúc cần câu phân biệt theo màu thân là Trúc cần câu xanh và Trúc cần câu vàng.

Các lưu ý khi trồng cây Trúc Cần Câu

Cây Trúc Cần Câu ưa nắng, nên trồng nơi có nhiều ánh sáng mặt trời. Thân màu xanh mát, mọc thẳng, thích hợp làm hàng rào, hành lang, viền lối đi dẫn vào nhà.

Cây có khả năng chịu hạn tốt, sinh trưởng khỏe, chỉ cần tưới nước khi thấy đất quá khô.

Cây không chịu được ngập úng, cần thoát nước tốt.

Đất trồng cây nên là đất thịt, tơi xốp, trộn thêm tro trấu, xơ dừa, bón phân 1 lần/tháng.

Nên cắt tỉa nhánh, lá cây định kỳ để tránh rậm rạp, giúp cây tập trung dinh dưỡng để phát triển, hạn chế sâu bệnh gây hại.

Nhân giống cây có thể bằng cách tách bụi và gieo hạt.

Thân cây Trúc Cần Câu thon, vừa tay cầm và dẻo dai nên thường được sử dụng làm cần câu cá. Ngoài ra, thân của cây còn được dùng để làm đồ mỹ nghệ. Măng trúc được làm thức ăn.

Cây Hoàng Nam

Cây Hoàng Nam (hay cây Huyền Diệp, liễu Ấn Độ) có tên khoa học là Monoon longifolium, thuộc họ Na. Đây là một loài cây có nguồn gốc từ Ấn Độ và Sri Lanka.

Đặc điểm của cây Hoàng Nam

Thân gỗ, dáng thẳng, cao từ 5-10m.

Vỏ trơn nhẵn, màu đen, phần gỗ bên trong màu trắng.

Lá thuôn dài, lá non có màu vàng hơi đỏ và chuyển sang màu xanh thẫm khi già.

Tán lá hình tháp, dày và rũ xuống, đường kính tán khoảng 1-2m.

Rễ cọc, giúp cây bám sâu và chắc vào đất, khó bị bật gốc.

Hoa màu trắng xanh, cánh nhọn giống như ngôi sao, mọc theo chùm, hương thơm nhẹ, thường nở vào khoảng tháng 12.

Quả nhỏ, hình bầu dục, quả non màu xanh, khi chín có màu đen.

Các lưu ý khi trồng cây Hoàng Nam

Cây Huyền Diệp ưa sáng, thích hợp trồng ở nơi có nhiều ánh nắng mặt trời. Cây khá cao với dáng kiêu hãnh, tán lá dày, đứng vững vàng dưới mưa bão, gió to, do vậy cây được ưa chuộng trồng làm tường rào bao quanh các nhà máy, khu công nghiệp, công viên, …, giúp giảm tiếng ồn, tạo bóng mát và điều hòa không khí.

Khả năng sinh trưởng tốt, dễ chăm sóc, thích hợp với nhiều loại đất khác nhau.

Cây có khả năng chịu hạn tốt, nhưng để cây phát triển tốt, nên tưới nước khoảng 2 – 3 lần/tuần và nhiều hơn khi điều kiện thời tiết nắng nóng.

Cây không chịu được ngập úng, cần đảm bảo thoát nước tốt.

Do tán lá rất dày, cây cần được cắt tỉa định kỳ để có dáng gọn đẹp và tránh sự trú ngụ của côn trùng.

Chất liệu gỗ dẻo, thẳng và nhẹ, gỗ cây được sử dụng sản xuất các sản phẩm nhỏ như bút chì, que diêm… Với màu trắng độc đáo, gỗ cây Hoàng Nam còn được sử dụng làm nguyên liệu trong sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ. Lá và quả có tác dụng chữa bệnh cao huyết áp, đái tháo đường, hạ sốt, các bệnh ngoài da, giun sán,… Tinh dầu từ hạt cây hoàng nam có hoạt tính chống oxy hóa, kháng khuẩn.

Cây Trắc Bách Diệp

Cây Trắc Bách Diệp (hay Trắc Bá Diệp, cây Thuộc Bài) có tên khoa học là Platycladus orientalis, thuộc họ Bách. Đây là một loài cây có nguồn gốc từ Đông Á và Bắc Á.

Đặc điểm của cây Trắc Bách Diệp

Thân gỗ, chiều cao có thể lên đến 8m.

Vỏ màu nâu gỉ, thớ rõ.

Phân nhánh nhiều theo mặt phẳng. Tán cây tạo thành hình tháp, không phân tầng như cây bách tán.

Lá kim, hình vẩy, dẹt, màu xanh sẫm, mọc đối, có tinh dầu, mùi thơm.

Hoa hình nón, thuôn dài khoảng 2,5 cm, màu xanh ngọc hoặc xám, mọc thẳng đứng. Mùa hoa vào khoảng tháng 4-5.

Quả hình nón, gồm từ 6-8 vẩy dày úp vào nhau, Mùa quả vào khoảng tháng 9-10.

Hạt hình trứng, dài khoảng 4mm, màu nâu sẫm, có một sẹo rộng màu nhạt hơn ở phía dưới.

Các lưu ý khi trồng cây Trắc Bách Diệp

Cây ưa sáng, phát triển tốt ở nơi có nhiều ánh nắng mặt trời. Dáng và lá cây đẹp, thích hợp trồng cảnh trong chậu, viền lối đi, trồng tường rào. Nếu trồng chậu trong nhà, nên mang cây đi phơi nắng ít nhất 15 phút mỗi ngày.

Cây trắc bách diệp trưởng thành có thể chịu hạn, nhưng cần tưới nước đầy đủ khi cây còn non.

Cần chú ý khâu thoát nước, tránh tưới nước quá nhiều gây ngập úng.

Đất trồng nên là đất thịt, tơi xốp.

Nên cắt tỉa định kỳ cho cây để có chiều cao và dáng dấp phù hợp với thiết kế sân vườn.

Cành, lá và hạt của cây Trúc Bách Diệp có tác dụng trong việc điều trị các bệnh như cầm máu, chảy máu cam, giảm ho, long đờm, hạ sốt, xuất huyết tử cung, rong kinh, thuốc lợi tiểu.

Cây Chuối Tràng Pháo

Cây Chuối Tràng Pháo (hay Chuối Pháo, Chuối Mỏ Phượng) có tên khoa học là Heliconia Rostrata, thuộc họ Chuối pháo. Đây là một loài cây có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới Châu Mỹ.

Đặc điểm của cây Chuối Tràng Pháo

Thân thảo, nhỏ, thẳng, cao từ 0,8-2m, màu xanh hoặc vàng nâu, mọc thành bụi, sống lâu năm

Rễ mập và ăn sâu dưới đất.

Lá to, dài từ 0,9-1,5m, rộng từ 0,3 – 0,5m, thuôn tròn, nhẵn, bóng, gân đối và nổi rõ, lá non màu xanh lá mạ, khi già chuyển thành màu xanh đậm.

Hoa màu đỏ xen vàng, kết thành chuỗi dài rũ xuống có thể đến 1m, hình dáng giống như dải pháo nổ, mọc ở vị trí cuống lá.

Hoa nở quanh năm, nhiều nhất vào mùa hè thu, hoa lâu tàn, bền đến vài tháng.

Các lưu ý khi trồng cây Chuối Tràng Pháo

Cây Chuối Pháo ưa sáng và chịu bóng bán phần. Thích hợp trồng ở nơi thoáng mát, có ánh sáng vừa đủ.

Khả năng phát triển mạnh mẽ, cùng với chùm hoa đẹp độc đáo và bền. Cây được ưa chuộng trồng trong chậu trang trí nội thất văn phòng. Hay trồng ven tường rào các khu du lịch, khu nghỉ dưỡng, khách sạn, công viên, nhà hàng, quán cà phê.

Cây ưa ẩm, chịu nóng, chịu rét tốt, nhưng không chịu được ngập úng. Cần thoát nước tốt, tươi nước đều đặn và không quá nhiều.

Cây không kén đất, nhưng nên trồng nơi đất màu mỡ, tơi xốp. Đất nhiều dinh dưỡng, để lá và hoa phát triển tốt và đẹp.

Cây có thể bị nhiều loại sâu bệnh như đốm lá, bù lạch, sùng đục, sâu cuốn lá, chùn đọt, vảy bắc… Do vậy, cần quan sát và phòng ngừa sâu bệnh thường xuyên.

Chuối mỏ két

Chuối mỏ két có tên khoa học là Heliconia psittacorum, thuộc họ Thiên Điểu. Đây là một loại thảo mộc có nguồn gốc từ vùng biển Caribbean và Nam Mỹ.

Đặc điểm của Chuối mỏ két

Thân thảo, chiều cao cây từ 60 – 100cm.

Lá giống lá chuối nhưng nhỏ, dài và nhon hơn lá cây chuối, bề mặt sáng bóng, màu xanh tươi.

Cuống lá cứng, gân lớn ở giữa, những gân nhỏ mọc đối xứng nhau.

Màu hoa: đỏ, cam, vàng, hồng.

Cây ra hoa quanh năm, những cụm hoa có thể bền đến vài tháng.

Tốc độ sinh trưởng nhanh.

Tuổi thọ cao.

Các lưu ý khi trồng cây mỏ két

Cây mỏ két thích hợp những khu vực có ánh nắng, thông thoáng và cũng chịu được bóng râm bán phần. Cây thường được bố trí ở các bồn hoa, viền tường rào, dọc lối đi trong thiết kế cảnh quan.

Loại cây này phát triển mà không tốn quá nhiều công chăm sóc. Tuy nhiên, để có thể ra hoa đẹp và lá xanh mướt, cây cần phải được tưới nước thường xuyên và theo dõi phòng chống sâu bệnh. Đất trồng thích hợp với cây mỏ két là đất thịt và đất đen.

Cây mỏ két sẽ gây độc nếu ăn phải các bộ phận của cây, do vậy cần đảm bảo trồng cây ở các vị trí ngoài tầm tay của trẻ em.

Loại cây này không cần cắt tỉa thường xuyên, vì chúng có thân thảo được tạo thành từ những chiếc lá cuộn lại và hoa mọc ra từ ngọn. Tuy nhiên, cần cắt tỉa lá vàng úa, hoa héo để đảm bảo tính thẩm mỹ.

 

Vui lòng liên hệ với công ty Hữu Thiên theo số điện thoại / zalo 0983.73.83.27 để được tư vấn. Thiết kế sân vườn, tiểu cảnh với những loài cây trồng viền tường phù hợp với không gian sống.

Cây Cúc Tần Ấn Độ phủ xanh tường

Posted on: March 7th, 2024 by Công ty Hữu Thiên No Comments

Sử dụng những cây leo rủ để trang trí nhà, sân vườn sẽ khiến cho không gian trở nên gần gũi với thiên nhiên, không khí dường như mát hơn và trong lành.  Nó đặc biệt hữu ích với những tòa nhà phải chống chịu với những tia nắng mặt trời gay gắt, dàn dây rủ như một phương án hiệu quả để che chắn và bảo vệ những bức tường, giảm oi bức.

Hiện nay, cây Cúc Tần Ấn Độ là loài cây dây leo rủ rất được ưa chuộng để sử dụng trang trí nhà bởi có những đặc tính phù hợp như chịu nắng nóng, dễ chăm sóc, phát triển bền và mạnh. Dàn dây leo buông xỏa từ trên xuống trông như một tấm rèm xanh mềm mại, đong đưa nhẹ nhàng trong gió, đầy sức quyến rũ.

Có thể nói đây là loại cây sống khác để thành công, khi hầu hết cây xanh đều vươn ngọn lên cao đón ánh sáng mặt trời, thì cây Cúc Tần Ấn Độ lại đâm ngọn thẳng xuống khoảng không bên dưới. Thực tế, cây Cúc tần đang là loại cây được lựa chọn hàng đầu để phủ xanh tường, tạo màn che mát.

Hữu Thiên xin chia sẻ về loại cây dây leo rủ này như bài viết sau đây.

Cây Cúc Tần Ấn Độ

Cúc Tần Ấn Độ (hay dây cúc tần) có tên khoa học là Vernonia elliptica, thuộc họ Cúc. Đây là một loại cây có nguồn gốc từ Ấn Độ.

Đặc điểm của cây Cúc Tần Ấn Độ

Cúc tần Ấn Độ là cây thân gỗ dây leo, khi non màu xanh nhạt, có lông mịn, khi già chuyển sang thân gỗ màu nâu, mọc dài như những sợi dây có khi lên đến 20m, có xu hướng rủ xuống.

Điểm nổi trội của cây cúc tần so với các loại cây dây leo khác là cây hoàn toàn không có rễ khí sinh, nên không bám vào tường, không gây hại cho tường.

Lá cúc tần hình bầu dục, hơi nhọn đầu, dài từ 3-10cm, cuống ngắn, lá non màu xanh nhạt và chuyển sang màu xanh đậm khi già, lá mọc xen kẽ và dày.

Cây xanh tốt quanh năm trong điều kiện chăm sóc tốt, không rụng lá theo mùa.

Tốc độ sinh trưởng rất mạnh, nhánh mọc nhanh và dày.

Hoa Cúc tần gồm 5 cánh nhỏ màu trắng hoặc hồng nhạt, mọc thành chùm. Cây rất hiếm ra hoa.

Quả hình trụ 5 góc, màu nâu.

Các lưu ý khi trồng cây

Cây cúc tần ưa sáng, thích hợp trồng ở những địa điểm trên cao như hàng rào, ban công, và mái sân thượng, không trồng ở những nơi bóng râm. Cây không cần giàn để leo.

Với tốc độ sinh trưởng vô cùng mạnh mẽ, chịu được khí hậu nóng và lạnh, dễ chăm sóc, lá mọc dày và xanh tốt quanh năm, không bị rụng lá, cây cúc tần đang là loại cây leo rủ được lựa chọn hàng đầu để phủ xanh tường, tạo màn che mát.

Nhân giống cây dễ dàng bằng cách giâm cành, chỉ cần chọn những đoạn già, cắt ngắn khoảng 30cm, nhúng vào dung dịch thuốc kích thích rễ khoảng 15 phút và giâm cành vào đất ẩm.

Cây ưa ẩm, cần được tưới nước thường xuyên để phát triển tốt, khoảng 2 lần một ngày vào sáng sớm và chiều tối.

Nhánh cây cúc tần rủ xuống, không đâm ngang nên không cần cắt tỉa thường xuyên, chỉ cần cắt tỉa khống chế chiều dài cần thiết.

Cây nên được bón phân đều đặn 1-2 lần mỗi tháng để đẩy nhanh tốc độ phát triển cho cây.

Cây không kén đất nhưng vẫn nên sử dụng những loại đất giàu mùn và dinh dưỡng, tơi xốp.

Vui lòng liên hệ với công ty Hữu Thiên theo số điện thoại / zalo 0983.73.83.27 để được tư vấn, thiết kế sân vườn, tiểu cảnh với những loài cây phù hợp với không gian sống.

Các loại đèn đá sân vườn

Posted on: March 7th, 2024 by Công ty Hữu Thiên No Comments

Đèn đá là một trong các vật liệu trang trí sân vườn phổ biến. Khu vườn với những cây đèn đá được đặt dọc lối đi là không hiếm thấy. Đặc biệt đối với những sân vườn mang phong cách Nhật Bản. Tại sao đèn đá lại được yêu thích trong trang trí sân vườn? Hãy cùng Hữu Thiên tìm hiểu và tích lũy thêm thông tin. Từ đó có những lựa chọn hợp lý nhằm tô điểm cho không gian sống.

Đèn đá là gì?

Đèn đá hay đèn lồng đá là một loại đèn được tạo tác từ chất liệu đá. Cấu tạo gồm có trụ kiên cố. Trên trụ là một chiếc lồng với không gian rỗng bên trong. Không gian này chứa các vật liệu thắp sáng cho đèn. Ánh sáng tỏa ra từ đèn đá thường dịu nhẹ, đủ để dẫn lối, mang đến sự huyền ảo.

Đèn đá từ xa xưa đã được sử dụng ở các nước Đông Á như Trung Quốc, Việt Nam, Triều Tiên, Nhật Bản. Chủ yếu trong đình chùa, lăng mộ, các nơi thờ tự tâm linh. Nhưng không đâu phổ biến như tại Nhật Bản. Ban đầu đèn lồng đá được sử dụng trong các ngôi đền Phật giáo tại Nhật Bản. Sau đó, cùng với nghi lễ uống trà truyền thống, đèn đá dần được đưa vào thắp sáng cho những khu vườn trà đạo. Từ đó, đèn đá trở thành vật liệu trang trí không thể thiếu được đặt dọc lối đi hay bên cạnh hồ nước.

Do được đục đẽo từ các loại đá tự nhiên, đèn đá có độ cứng, độ bền cao. Hầu như đèn không bị mài mòn bởi thời tiết, màu sắc ổn định theo thời gian. Ngoài được sử dụng để thắp sáng, đèn đá còn có chức năng trang trí. Mang tính thẩm mỹ cao với nét cổ kính, trang nghiêm.

Ngày nay, đèn đá đã vượt hơn sự thông dụng tại Nhật Bản. Nó được ưa chuộng làm vật liệu trang trí sân vườn ở nhiều nơi trên thế giới.

Phân loại đèn đá sân vườn

Hiện nay, đèn đá có sự đa dạng về mẫu mã, kiểu dáng, kích thước, phù hợp với nhiều kiểu cách sân vườn. Đèn đá bao gồm các bộ phận được xếp chồng lên nhau một cách chắc chắn mà không cần sử dụng chất kết dính. Có 3 loại đèn đá chính như sau:

Đèn đá không có đế đèn

Loại không có đế thường được đặt trên mặt phẳng, hoặc được chôn thẳng xuống đất. Đèn này thích hợp cho những không gian nhỏ hẹp, mang phong cách cổ điển, giúp sân vườn tĩnh lặng và huyền ảo hơn.

Đây là loại đèn theo kiểu Ikekomi-Gata, một trong những kiểu đèn truyền thống của Nhật Bản.

Đèn đá có đế thấp

Loại đèn đá này có kích thước tương đối nhỏ. Đèn đá đế thấp có thể đặt dưới gốc những tảng đá trang trí, trông giống như những chiếc nấm nhỏ khi nhìn từ xa.

Đèn đá đế thấp là loại đèn theo kiểu Oki-Gata, hay đèn đá tuyết Yukimi-Gata với phần mái lớn và bốn chân vững chắc. Vào mùa đông khung cảnh sẽ rất đẹp khi tuyết rơi và đọng lại trên phần mái của đèn đá.

Đèn đá có đế trụ cao

Đây là loại đèn được thiết kế với dáng cao, có thể hơn 2m. Cấu tạo của đèn đá đế trụ cao thường gồm 6 phần là đế, thân, bệ giữa, lồng thắp sáng, mái và hình chạm đầu mái. Phần lồng đèn chiếu sáng có thể là hình trụ tròn, vuông, lục giác.

Với phần thân cao, loại đèn này có phạm vi tỏa sáng rộng hơn các loại đèn đá khác, thích hợp cho những khu vườn có quy mô lớn.

Các loại đèn trụ cao dựa theo kiểu Tachi-Gata hay Taima-ji, là một loại đèn cổ xưa nhất của Nhật Bản.

Kiểu dáng của đèn đá

Đối với kiểu thiết kế, chạm khắc, đèn đá phân theo các kiểu cơ bản sau:

Oribe: đèn được thiết kế theo kiểu này có đường nét đơn giản, thân trụ cao và lồng đèn có hình chữ nhật.

Kasuga: Đây là kiểu đèn thiết kế cầu kỳ hơn so với kiểu Oribe. Lồng đèn có hình lục giác, mái cong và đỉnh chóp nhọn, chạm khắc tinh tế. Phần mái trông giống như mái chùa cổ kính.

Vui lòng liên hệ với công ty Hữu Thiên theo số điện thoại/zalo 0983.73.83.27 để được tư vấn. Thiết kế sân vườn, tiểu cảnh với những loại vật liệu, đèn đá phù hợp với không gian sống.

Xu hướng thiết kế sân vườn hiện nay

Posted on: March 7th, 2024 by Công ty Hữu Thiên No Comments

Cùng với dòng thời gian, nhiều sự kiện, công nghệ cũng như đời sống con người có nhiều đổi mới. Thiết kế sân vườn cũng không nằm ngoài sự vận động, biến chuyển này. Mà luôn có sự cải tiến, cập nhật không ngừng. Hãy cùng Hữu Thiên điểm danh 8 xu hướng thiết kế sân vườn hiện nay theo bài viết sau đây.

Thiết kế sân vườn 3D

Với sự phát triển của công nghệ, các thiết kế sân vườn 3D và thực tế ảo trở nên phổ biến. Từng chi tiết của cảnh quan được thể hiện rõ ràng, đẹp mắt hơn qua các bản vẽ 3D. Đối với các dự án lớn, những đoạn video thực tế ảo sẽ mang đến trải nghiệm với các góc, cảnh sân vườn sống động như thật. Qua đó, khách hàng dễ dàng hình dung sân vườn sau khi hoàn thiện, thống nhất ý tưởng và thiết kế sân vườn giống như mong muốn, đạt được hiệu quả hơn là thiết kế 2D thông thường.

Sân vườn đơn giản

Thay vì thiết kế khu vườn phức tạp, những sân vườn đơn giản nhưng tinh tế đang được ưa chuộng. Sân vườn đơn giản sẽ không tốn nhiều công chăm sóc và bảo dưỡng. Tính đơn giản phải đi kèm với sự tinh tế, phù hợp với kiến trúc của ngôi nhà. Đơn giản có thể đến từ việc trồng một loại cây theo hàng, thay vì phối nhiều loại cây trong một luống với nhiều màu sắc.

Chỗ ngồi ngoài trời

Nhu cầu hoạt động giao lưu ngoài trời vẫn rất được ưa chuộng. Thật tuyệt khi tiếp khách, trao đổi, hàn huyên ở khu vực sân vườn. Cùng hít thở bầu không khí trong lành. Đón nhận nguồn ánh sáng tự nhiên, bên những luống cây, tiểu cảnh hòa quyện với thiên nhiên. Điều này khiến tinh thần mỗi người thêm thoải mái, lạc quan. Câu chuyện sẽ trở nên thú vị và hào hứng hơn. Đối với sân vườn rộng, thật lý tưởng khi có một phòng khách ngoài trời. Phòng khách này nên ở khu vực có mái che. Bố trí bộ ghế sofa, đệm ngoài trời thoải mái bên cạnh những chậu cây.

 Bếp ngoài trời

Tăng cường hoạt động ngoài trời là xu hướng phổ biến hiện nay. Thật thú vị khi trong sân vườn có một khu vực dành cho bếp, nơi mà mọi người cùng nhau quay quần chuẩn bị và thưởng thức tiệc nướng ngoài trời. Điều này giúp mọi người dành nhiều thời gian tiếp xúc với không khí bên ngoài và gắn kết tình cảm của các thành viên trong gia đình. Bếp ngoài trời đơn giản chỉ cần bao gồm bồn rửa, bếp củi, lò nướng, cũng đủ làm khu vực sân vườn trở nên ấm áp.

Giàn che Pergola ở vị trí trung tâm

Pergola là cấu trúc ngoài trời bao gồm các cột đỡ dầm và xà mái bên trên, bắt nguồn từ thời kỳ Phục hưng. Giàn che Pergola thường được bố trí ở trước nhà, vừa có tác dụng che bớt ánh sáng, tạo mảng xanh từ các cây dây leo, vừa dùng để trang trí cho ngôi nhà.

Giàn che Pergola truyền thống được làm từ gỗ. Ngày nay, vật liệu làm Pergola đa dạng hơn với nhôm hoặc gỗ nhựa.

Vườn rau sạch

Trồng rau trong sân vườn vẫn là nhu cầu được quan tâm hiện nay. Nó vừa đáp ứng được sở thích trải nghiệm tự tay trồng và thu hoạch, vừa đảm bảo được độ sạch, an toàn của rau xanh. Tùy vào điều kiện sân vườn, khu vực trồng rau có thể là một khoảng trong sân vườn, hoặc trồng rau theo kiểu vườn tường trong trường hợp tiết kiệm không gian.

Liên kết liền mạch

Không gian trong nhà và ngoài trời được kết nối một cách liền mạch. Sự liền mạch có thể đạt được khi sử dụng chung một loại vật liệu lót sàn hay ốp tường với màu sắc đồng bộ. Chú ý các vật liệu này phải là loại thích hợp cho cả không gian trong và ngoài nhà như gạch, đá tự nhiên, ván nhựa và bê tông. Việc liên kết liền mạch này sẽ khiến không gian như rộng hơn, ngay cả khi đóng cửa.

Áp dụng công nghệ vào sân vườn

Công nghệ có thể tiết kiệm đáng kể thời gian, công sức và tiền bạc dành cho khu vườn. Hệ thống tưới thông minh là một ứng dụng tuyệt vời. Giúp nâng cao hiệu quả trong chăm sóc cây trồng. Hệ thống sẽ tự động tưới theo thời gian với lượng nước phù hợp.

Đối với các sân vườn có thảm cỏ rộng, máy cắt cỏ thông minh sẽ tự động hóa việc cắt cỏ. Điều này giúp công việc làm vườn trở nên dễ dàng hơn.

Ngoài ra, hệ thống đèn rất quan trọng cho sân vườn. Sân vườn được chiếu sáng và phong cảnh trở nên lung linh về đêm. Hiện nay, các loại đèn năng lượng mặt trời rất đa dạng. Giúp tiết kiệm năng lượng và đảm bảo an toàn trong vấn đề sử dụng điện cho sân vườn.

Thiết kế sân vườn sẽ tùy thuộc vào tổng thể kiến trúc cũng như sở thích của khách hàng. Phong cách sân vườn có thể theo kiểu Châu Âu, Nhật Bản hay đồng quê Việt Nam… Với sự sáng tạo kết hợp với xu hướng thiết kế sân vườn chung. Các kiến trúc sư sẽ đưa ra những phương án thiết kế phù hợp. Đáp ứng chức năng mong muốn và thẩm mỹ cho mỗi sân vườn.

Vui lòng liên hệ với công ty Hữu Thiên theo số điện thoại / zalo 0983.73.83.27 để được tư vấn. Thiết kế sân vườn với những phong cách phù hợp với không gian sống.

Các phong cách sân vườn

Posted on: March 6th, 2024 by Công ty Hữu Thiên No Comments

Thiết kế sân vườn không chỉ là việc sắp xếp mảng xanh, sỏi đá, tạo dựng các tiểu cảnh đẹp. Mà cần phù hợp với kiến trúc để tạo nên một tổng thể hài hòa. Một số phong cách sân vườn là nguồn cảm hứng cho các dự án thiết kế hiện nay. Các kiến ​​trúc sư, nhà thiết kế kết hợp với sự sáng tạo, kiến thức chuyên môn và phong thủy. Từ đó hình thành nên những công trình sân vườn đẹp, tăng giá trị cho không gian sống. Hãy cùng công ty Hữu Thiên tìm hiểu về 9 phong cách thiết kế sân vườn tiêu biểu sau đây.

Phong cách thiết kế sân vườn hiện đại

Thiết kế cảnh quan hiện đại mang tính tối giản, gọn gàng với không gian mở. Không có sự đối xứng và đầy những đường thẳng. Phong cách thiết kế này thường có các góc, cạnh sắc nét để tạo độ rõ ràng cho không gian. Theo chủ nghĩa tối giản, cảnh quan hiện đại hướng tới việc giảm thiểu những chi tiết không cần thiết. Hình thức tuân theo chức năng. Nghĩa là diện mạo sân vườn được định hình có tổ chức. Dựa trên chức năng hoặc mục đích sử dụng của nó.

Màu sắc của phong cách sân vườn hiện đại thường là trắng, xám hoặc đen. Vật liệu sử dụng bao gồm bê tông, đá cuội để lát, kim loại, gỗ. Cây xanh trong sân cũng đơn giản về kiểu dáng và màu sắc. Kiểu sân vườn này dành cho những ai yêu thích sự trẻ trung, năng động và phóng khoáng.

Sân vườn kiểu Ý

Trong lịch sử, sân vườn Ý rất tiên tiến và được ngưỡng mộ nhất ở châu Âu. Do vậy, Ý là nơi khởi nguồn lan truyền các khu vườn trang trí khắp châu lục. Phong cách sân vườn Pháp và Anh đều có sự ảnh hưởng từ sân vườn Ý.

Sân vườn phong cách Ý rất chú trọng về hình thức. Những khu vườn này toát lên sự sang trọng với thiết kế đối xứng theo dạng hình học. Hàng rào cây xanh được cắt tỉa gọn gàng. Kèm theo đó là những bức tượng nghệ thuật, đài phun nước nổi bật. Các khu vườn của Ý thường bao gồm các loại cây có thân thẳng, mạnh mẽ. Các cây này được trồng xen kẽ trong sân vườn và hàng rào.

Sân vườn kiểu Pháp

Sân vườn kiểu Pháp thường có quy mô lớn, hoành tráng và được lấy cảm hứng từ thiết kế Baroque của Ý. Nhưng có phần nghiêm trang hơn so với sân vườn Ý. Kiểu vườn này không thể thiếu hàng rào cắt tỉa gọn gàng. Kiểu đối xứng theo các hình học cơ bản là vuông, tròn hay hình chữ nhật.

Những khu vườn phong cách Pháp thường có sân thượng. Nơi có thể quan sát toàn bộ cảnh quan khi đứng từ trên cao. Cũng như các kiểu sân vườn Châu Âu khác, sân vườn kiểu Pháp cũng không thể thiếu tượng điêu khắc, đài phun nước. Những thứ này giúp tăng thêm sự sang trọng và lịch lãm. Các thiết kế sân vườn này đều có chủ ý. Người xem có thể tận hưởng bất kể góc nhìn nào, khi tản bộ trên lối đi, ngồi trên ghế đá, hoặc nhìn từ sân thượng.

Việc thiếu những bông hoa đầy màu sắc hầu như không là vấn đề. Sân vườn đã có những lối đi đẹp mắt được tạo nên từ những hàng rào cây xanh. Hàng rào thẳng tắp hay quanh co, uốn lượn với tông màu xanh đậm và nhạt.

Sân vườn kiểu Anh

So với vườn kiểu Ý và Pháp, phong cách sân vườn kiểu Anh dường như xinh tươi hơn với nhiều loài hoa rực rỡ. Potager Gardens và Cottage Gardens là hai trong số những loại vườn phổ biến nhất của Anh. Phong cách tự nhiên này xuất phát từ việc các nhà thiết kế sân vườn cố gắng tận dụng những ngọn đồi, suối và ao tự nhiên của nước Anh. Đây là phong cách thực sự giúp thiên nhiên trở thành một thứ được đánh giá cao và coi trọng.

Sân vườn kiểu Anh hiện đại đã loại bỏ những hàng rào hình học thường hiện diện trong các khu vườn của Pháp và Ý, thay vào đó là bãi cỏ với những luống cây và hoa mềm mại, uyển chuyển và đầy màu sắc. Cây thường được trồng thành viền, giúp làm mềm ranh giới giữa bãi cỏ và luống cây bụi vươn ra ngoài. Thảm cỏ tạo lối đi giữa những khu vườn và phân định không gian.

Bên cạnh hoa, bụi cây và cỏ, sự hiện diện của hồ nước là khá phổ biến của khu vườn kiểu Anh. Hồ nước có thể tự nhiên hay nhân tạo, với một cây cầu bắc ngang. Chiếc ghế dài, đài phun nước, cùng với các tác phẩm điêu khắc là những phụ kiện cổ điển được trang trí cho sân vườn kiểu Anh.

Sân vườn kiểu Địa Trung Hải

Phong cách sân vườn này lấy cảm hứng từ nhiều nơi trên khắp Địa Trung Hải, như miền nam nước Pháp nổi tiếng với hoa oải hương; Tây Ban Nha và quần đảo Balearic nổi tiếng với cây cọ và màu sắc rực rỡ; màu xanh lam đậm của những ngôi nhà xinh đẹp trên các hòn đảo của Hy Lạp…

Những khu vườn mang phong cách Địa Trung Hải mang đến bầu không khí ấm áp với những vật liệu tự nhiên như lối đi rải sỏi, sàn lát gạch nung, chậu đất nung. Khu vực chỗ ngồi có bóng râm là không thể thiếu cho sân vườn Địa Trung Hải. Màu sắc của khu vườn được cảm nhận như tiếng vọng từ bầu trời xanh, bãi cát đầy nắng, hay màu xanh Olive của vùng đất Địa Trung Hải, màu ấm áp của đất nung Terracotta, màu tím hoa Lavender và màu lúa mì thơm mát. Gạch khảm với hoa văn và màu sắc tương phản cũng là điểm đặc trưng của phong cách này.

Sân vườn kiểu Nhật Bản

Đây là kiểu sân vườn rất được ưa chuộng tại Việt Nam bởi sự đơn giản nhưng tinh tế của nó. Sân vườn kiểu Nhật là sự sắp xếp ngăn nắp các vật thể thiên nhiên thu nhỏ, được tạo thành từ các yếu tố như đá, sỏi, cát, cây và nước, tức là sự bắt chước tự nhiên ở quy mô nhỏ hơn bằng nhiều cách khác nhau.

Vườn Nhật Bản truyền thống gồm 3 phong cách cơ bản sau:

Karesansui:

Đề cập đến một cảnh quan sân vườn thu nhỏ bao gồm cát mịn và sỏi, cộng với khối đá xếp chồng lên nhau, đồng thời chứa rêu, cỏ và các yếu tố tự nhiên khác. Sân vườn kiểu này không có phong cảnh bằng nước, “nước” thường được thể hiện bằng cát và đá, trong khi “núi” thường được thể hiện bằng đá. Các đường được vẽ trên bề mặt cát là để biểu thị dòng nước. Phong cảnh khô thường được các nhà sư Nhật Bản sử dụng để hỗ trợ thiền định, thường không sử dụng cây có hoa. Những yếu tố tĩnh và bất biến được coi là có tác dụng tĩnh.

Tsukiyama:

Đây là khu vườn trên đồi. Các khu vườn Tsukiyama mô phỏng thế giới thiên nhiên bằng những ngọn đồi nhân tạo kết hợp với ao, suối, đá, cây cối, hoa, cây cầu và lối đi. Những khu vườn Tsukiyama có thể được ngắm nhìn từ nhiều điểm khác nhau khi bạn tản bộ dọc theo những lối đi trong vườn, hoặc chiêm ngưỡng từ ngôi nhà trong khuôn viên.

Chaniwa:

Đây là một loại hình sân vườn mang tính nghi thức và sáng tạo của trà đạo. Trong nhiều trường hợp, Chaniwa không thực sự là một khu vườn chính thức, mà là một con đường hẹp dẫn đến phòng trà chính, hay còn gọi là trà thất. Đường vào trà thất thường sử dụng đá bước dặm. Chậu nước bằng đá được đặt trong vườn là nơi rửa tay, súc miệng để gột sạch bụi trần trong thế giới thực. Những chiếc đèn đá được sử dụng để lấy ánh sáng cho các buổi trà đạo vào ban đêm. Khu vườn là nơi thưởng thức trà đạo, nên lúc nào cũng yên tĩnh. Điều đó có nghĩa là hoa và cây sử dụng cho phong cách này không nên lộng lẫy.

Sân vườn kiểu Trung Quốc

Phong cách sân vườn Trung Quốc có sự kết hợp giữa kiến ​​trúc, hội họa, thư pháp, điêu khắc, văn học, làm vườn và các nghệ thuật khác. Theo truyền thống, các khu vườn Trung Quốc là sự pha trộn giữa các tòa nhà trang trí công phu, độc đáo với các yếu tố tự nhiên bao gồm cây xanh, đá và nước. Hầu hết các khu vườn Trung Quốc được bao quanh bởi bức tường và những con đường quanh co. Các cảnh trong sân vườn thường không được bố trí để có thể quan sát toàn bộ ở một điểm. Thay vào đó, tiểu cảnh được bố trí ở nhiều nơi mà chỉ có thể khám phá khi đi dạo trong sân vườn.

Đá cảnh:

Đá là yếu tố thường có trong mỗi khu vườn Trung Quốc. Các tảng đá có thể được sắp đặt đơn giản. Hoặc xây dựng thành những ngọn núi thu nhỏ, hay còn gọi là hòn non bộ. Những khu vườn rộng lớn cổ điển của Trung Quốc thường có một ngọn núi giả khổng lồ. Những ngọn núi này đầy thẩm mỹ và thu hút thị giác. Núi là biểu tượng trong văn hóa Trung Quốc. Đỉnh núi tượng trưng cho đức hạnh và sự ổn định. Nó cũng như niềm tin vào triết lý do Khổng Tử đặt ra.

Cây hoa:

Các loài cây cho khu vườn Trung Quốc thường có hoa tỏa hương thơm. Hoa và cây cối cũng tương phản với những đường nét kiến ​​trúc sắc cạnh, thô cứng. Các loại cây kết hợp với hồ nước thường là những loại có dáng mảnh như liễu, đào, trúc, tường vi… Âm thanh là một yếu tố cần chú ý trong khu vườn Trung Quốc, đó là những âm thanh êm dịu khi mưa rơi trên lá và bụi cây.

Nước:

Hồ nước cũng rất phổ biến trong sân vườn Trung Quốc. Nó thường nằm ở trung tâm của khu vườn. Các yếu tố khác sẽ được bố trí xung quanh hồ nước.

Cổng hình tròn hay còn gọi là nguyệt môn, những lối đi rải sỏi, chậu cây cảnh, tường trắng tương phản với mái nhà đen,… là những nét đặc trưng của sân vườn truyền thống Trung Quốc.

Sân vườn đồng quê Việt Nam

Sân vườn đồng quê Việt Nam là những gì thân quen với cuộc sống thường ngày của người dân thôn quê Việt Nam như: cây đa giếng nước, lũy tre, cây cau, chum vại, lu nước và gáo dừa… Do vậy, nét đẹp của sân vườn Việt Nam rất tự nhiên, hiền hòa với sự mộc mạc, giản dị và bình yên.

Sân vườn đồng quê Việt Nam thường có diện tích rộng. Được bao bọc bởi hàng rào bằng cây xanh hay hàng tre. Chòi nghỉ cùng cây cầu gỗ bắc qua ao là những hình ảnh quen thuộc trong sân vườn Việt Nam.

Ngoài cây xanh, bụi hoa, sân vườn kiểu Việt cũng thường có những các loại cây ăn quả, trồng những loại rau xanh. Mang đến sự trải nghiệm và thưởng thức những thức ăn sạch từ ngay chính trong khu vườn của mình.

Phong cách sân vườn Nhiệt đới

Đây là kiểu sân vườn kết hợp, đan xen rất nhiều loại cây xanh khác nhau. Từ đó tạo nên bức tranh sống động của một khu rừng nhiệt đới rậm rạp, mát mẻ trong lành. Sân vườn nhiệt đới có sự chuyển tiếp rõ rệt. Tầng cao với những cây lớn, tán rộng che bóng cho những loài cây bụi nhỏ bên dưới. Thấp nhất là thảm cỏ che phủ mặt đất. Với mật độ cây dày đặc, khu vườn trông có vẻ tự nhiên. Nhưng thực ra đã được tính toán rất cẩn thận. Bằng cách sử dụng nhiều loại thực vật, nó tạo ra chiều sâu và mô phỏng thiên nhiên một cách hiệu quả.

Yếu tố nước rất quan trọng cho những khu vườn nhiệt đới. Nước giúp phản chiếu ánh sáng và tạo môi trường mát mẻ. Ngoài ra, tiếng nước chảy róc rách giúp làm dịu các giác quan và kích thích thị giác.

Phong cách sân vườn nhiệt đới không thể thiếu các tác phẩm điêu khắc. Những tác phẩm ẩn mình giữa các loài thực vật. Dưới những tán lá rậm rạp, tạo nên sự bí ẩn và đầy hấp dẫn. Điều này giống như những tàn tích xưa được tìm thấy trong nhưng khu rừng nhiệt đới.

Vui lòng liên hệ với công ty Hữu Thiên theo số điện thoại/zalo 0983.73.83.27 để được tư vấn. Thiết kế sân vườn, tiểu cảnh với những phong cách phù hợp với không gian sống.

Các phong cách kiến trúc tiêu biểu

Posted on: March 6th, 2024 by Công ty Hữu Thiên No Comments

Các tòa nhà nổi bật thường tuân theo phong cách kiến ​​trúc nhất định. Thu hút sự chú ý ngay cái nhìn đầu tiên. Trong đó có một số kiến trúc tiêu biểu vẫn đang được các kiến ​​trúc sư, nhà thiết kế áp dụng. Các phong cách kiến trúc này là nguồn cảm hứng cho các dự án thiết kế hiện nay. Hãy cùng công ty Hữu Thiên tìm hiểu về 15 phong cách kiến trúc phổ biến trong lịch sử như sau đây.

Kiến trúc Đương đại

Kiến trúc đương đại nói chung bao gồm các phong cách kiến trúc phổ biến hiện nay. Phong cách này nối tiếp giai đoạn hiện đại nửa đầu thế kỷ 20 và giai đoạn hậu hiện đại từ những năm 90.

Phong cách kiến trúc đương đại ưu tiên sự đơn giản về hình thức và cấu trúc. Mang đến sự trong sáng, hiện đại và nhẹ nhàng. Tận dụng những tiến bộ trong sắt thép, bê tông và kính. Tạo ra những khối các dạng tròn, đường cong, bố cục độc đáo, bất đối xứng với không gian mở. Mang đậm tính mỹ thuật đương đại.

Kiến trúc này thường sử dụng các vật liệu hoặc phương pháp xây dựng thân thiện với môi trường. Đưa không gian ngoài trời vào bên trong. Bằng cách sử dụng các cửa sổ lớn để đón ánh sáng và không khí tự nhiên. Tính bền vững là một đặc điểm quan trọng của kiến trúc đương đại.

Đặc trưng của phong cách kiến ​​trúc đương đại:

Kiến trúc Hiện đại

Không nên nhầm lẫn kiến trúc hiện đại và kiến trúc đương đại. Phong cách kiến ​​trúc hiện đại lấy cảm hứng từ một phong trào được gọi là chủ nghĩa hiện đại và kéo dài cho đến khoảng năm 1960. Phong cách kiến trúc đương đại tiếp nối sau đó cho đến ngày nay.

Kiến trúc hiện đại là một phong cách xây dựng nhấn mạnh vào chức năng và bố cục hơn là trang trí.

Đặc trưng của phong cách kiến ​​trúc hiện đại:

Kiến trúc Địa Trung Hải 

Địa Trung Hải là kiến trúc được sử dụng trong các ngôi nhà nằm trên bờ biển Địa Trung Hải. Những ngôi nhà này phải chống chịu được khí hậu nắng nóng nơi đây. Trong đó, vấn đề thông gió được ưu tiên. Màu trắng được lựa chọn phổ biến vì không hấp thụ nhiệt. Cùng với tường vữa dày, mái vòm thoáng rộng và hàng hiên nổi bật.

Phong cách kiến trúc này này bắt đầu xuất hiện ở Mỹ vào cuối thế kỷ 19. Nó trở nên phổ biến vào đầu thế kỷ 20 ở những năm 1930. Phong cách kiến trúc Địa Trung Hải lấy cảm hứng từ Ý, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, và các quốc gia xung quanh biển Địa Trung Hải. Theo thời gian, kiến trúc này chịu ảnh hưởng từ các quốc gia khác như Pháp, Hy Lạp, Ma-rốc, tạo nên những sự pha trộn.

Một số đặc điểm phổ biến trong phong cách kiến trúc Địa Trung Hải:

Kiến trúc Tuscan

Tuscan là kiến trúc truyền thống của vùng Tuscany của nước Ý, được ưa chuộng trên thế giới. Thiết kế Tuscan được xây dựng từ các yếu tố thiên nhiên như những bức tường đá chẻ rêu phong, các họa tiết làm từ sắt uốn đúc, đá cẩm thạch, mái ngói đất nung, đồ nội thất gỗ cứng…, gợi sự đơn giản, mộc mạc, mạnh mẽ nhưng lại rất lãng mạn.

Một số đặc điểm phổ biến trong kiến trúc Tuscan như sau:

Kiến trúc Art Nouveau

Art Nouveau là một phong cách kiến trúc nghệ thuật, phổ biến từ năm 1890 đến 1910. Phong cách này lấy cảm hứng từ thế giới tự nhiên ứng dụng vào thiết kế nội thất, đồ trang trí, đồ thủy tinh, đồ trang sức và nghệ thuật thị giác có tính biểu cảm cao, như đường nét uốn lượn của cây cỏ và hoa lá. Các đặc điểm khác của Art Nouveau là sự chuyển động thường được tạo ra bởi sự bất đối xứng hoặc các đường sọc. Các vật liệu được sử dụng là sắt, gốm sứ, thủy tinh, và bê tông, tạo ra các hình thức trang trí độc đáo.

Art Nouveau phá vỡ sự phân biệt truyền thống giữa mỹ thuật và nghệ thuật ứng dụng. Phong cách kiến trúc này được sử dụng rộng rãi trong thiết kế nội thất, nghệ thuật thủy tinh và kim loại, dệt may, gốm sứ, đồ trang sức…

Đặc trưng của kiến ​​trúc Art Nouveau như sau:

Kiến trúc Art Deco

Art Deco là một trường phái thiết kế sáng tạo, bắt đầu tại Paris, Pháp vào những năm 1910, lan rộng ở Hoa Kỳ và Châu Âu trong những năm 1920 và 1930. Phong cách này với nghệ thuật thị giác, kiến ​​trúc và thiết kế sản phẩm ảnh hưởng đến mọi lĩnh vực bao gồm kiến trúc, nội thất, mỹ thuật công nghiệp, cũng như trong lĩnh vực nghệ thuật như thời trang, vẽ. Vào thời kỳ hoàng kim, Art Deco đại diện cho sự hào nhoáng, sang trọng, hoa lệ và công nghệ.

Đặc trưng của kiến trúc Art Deco như sau:

Phong cách Ba-rốc

Phong cách kiến trúc Ba-rốc bắt nguồn từ nước Ý. Đây là phong cách giàu cảm xúc, ấn tượng và thu hút các giác quan. Kiến trúc Baroque thường bao gồm các dạng uốn cong như hình bầu dục, cũng như các dạng lồi lõm tượng trưng cho sự chuyển động. Tính biến dạng với các hình bị biến đổi, phá vỡ, kéo dài làm nổi bật, cũng là một yếu tố quan trọng trong phong cách này.

Đặc trưng của kiến trúc Ba-rốc như sau:

Kiến trúc Rococo

Rococo, còn gọi là hậu Baroque, xuất hiện ở Paris vào thế kỷ 18 cùng với sự mở rộng của phong trào thẩm mỹ bao gồm cả nghệ thuật và trang trí. Các nghệ sỹ Baroque từ bỏ tính đối xứng và sử dụng nhiều hơn các chi tiết trang trí công phu, hào nhoáng và hoa mỹ. Những căn phòng Rococo được thiết kế như 1 tác phẩm nghệ thuật trọn vẹn với đồ nội thất được trang trí cầu kỳ, tao nhã, những tác phẩm điêu khắc nhỏ, những tấm gương đậm chất trang hoàng, nhiều thảm, chi tiết đắp nổi và bích hoạ.

Đặc trưng của kiến trúc Rococo như sau:

Kiến trúc cổ điển

Kiến trúc cổ điển là một thuật ngữ chung đề cập đến các phong cách xây dựng có nguồn gốc từ Hy Lạp và La Mã cổ đại. Trong nhiều thế kỷ, kiến trúc này ảnh hưởng đến các phong cách thiết kế tiếp theo trên toàn thế giới, bao gồm cả kiến trúc Tân cổ điển và Phục hưng Hy Lạp.

Đặc trưng của kiến trúc cổ điển như sau:

Kiến trúc tân cổ điển

Kiến trúc Tân cổ điển là sự hồi sinh của kiến trúc Cổ điển, lấy cảm hứng từ các công trình kiến trúc cổ điển của Hy Lạp và La Mã. Phong cách này bắt đầu vào khoảng năm 1750 và phát triển mạnh mẽ vào thế kỷ 18 và 19, được xác định bởi các đường nét gọn gàng, thanh lịch, các cột đứng độc lập và các tòa nhà đồ sộ.

                 

Đặc trưng của kiến ​​trúc tân cổ điển như sau:

Kiến trúc phục hưng Hy Lạp

Liên quan đến cả kiến ​​trúc tân cổ điển và kiến ​​trúc Ý, kiến trúc Phục hưng Hy Lạp lấy cảm hứng từ sự đối xứng, tỷ lệ, đơn giản và sang trọng của những ngôi đền Hy Lạp cổ đại vào thế kỷ thứ 5 trước Công nguyên. Phong cách Phục hưng Hy Lạp phổ biến từ năm 1825 đến năm 1860 và trở thành phong cách kiến trúc thống trị đầu tiên ở Hoa Kỳ khi nó lan rộng từ Bờ biển phía Đông đến Bờ biển phía Tây trên khắp đất nước Mỹ.

Đặc trưng của kiến trúc Phục hưng Hy Lạp:

Kiến trúc Gothic

Đây là kiến trúc thống trị hàng trăm năm ở Châu Âu từ cuối thế kỷ 12 đến thế kỷ 18, bắt nguồn từ Pháp và sau đó lan khắp châu lục. Kiến trúc Gothic gồm ba đặc điểm chính là vòm nhọn, các trụ bay, và ô cửa sổ kính màu cùng hoa văn cầu kỳ. Nhiều nhà thờ nổi tiếng ở Châu Âu có phong cách kiến trúc Gothic như nhà thờ Đức Bà và Vương cung thánh đường Thánh Denis ở Paris, nhà thờ lớn Cologne ở Đức, nhà thờ lớn Milan ở Ý, nhà thờ Canterbury và Salisbury ở Anh.

Đặc trưng của kiến trúc Gothic như sau:

Kiến trúc Bauhaus

Phong cách kiến trúc này xuất phát từ trường phái có ảnh hưởng của Đức. Do Walter Gropius (1883-1969) thành lập vào đầu thế kỷ 20. Mục đích không tưởng là tạo ra một hình thức kiến trúc và thiết kế hoàn toàn mới giúp tái thiết xã hội sau Thế chiến thứ nhất. Kiến trúc Bauhaus đã phát triển thành Phong cách Quốc tế khi Gropius và các thành viên di cư sang Mỹ vào những năm 1930. Nó ảnh hưởng đến sự phát triển của chủ nghĩa hiện đại trong những năm 1950 và 60. Bauhaus sử dụng các kỹ thuật thủ công mỹ nghệ. Từ đó duy trì các tiêu chuẩn thẩm mỹ trong thế giới công nghiệp hóa. Đồng thời sử dụng vật liệu và tài nguyên một cách thông minh và có mục đích.

Đặc trưng của kiến ​​trúc Bauhaus như sau:

Kiến trúc nghệ thuật và thủ công mỹ nghệ

Phong trào Nghệ thuật và Thủ công bắt nguồn từ Vương quốc Anh vào giữa thế kỷ 19. Lan sang Mỹ vào đầu thế kỷ 20. Bao gồm thiết kế thủ công và sử dụng các vật liệu tự nhiên. Các vật liệu được ưa chuộng như đá, gạch, gỗ, kim loại đồng. Ứng dụng trong kiến ​​trúc, thiết kế nội thất, dệt may, mỹ thuật, v.v. Những công trình theo kiến trúc này thường đơn giản, dành cho các gia đình thuộc tầng lớp lao động.

Những ngôi nhà theo phong cách kiến trúc Nghệ thuật và Thủ công là đối xứng, thấp xuống đất. Được thiết kế cho hiệu quả và bảo trì tối thiểu. Trong nhà thường có lò sưởi lớn. Mái nhà thấp với phần nhô ra rộng. Dầm bên trong lộ ra ngoài. Giá sách tích hợp, ghế cửa sổ và tủ, và nhiều cửa sổ với ô nhỏ.

Đặc trưng của kiến trúc nghệ thuật và thủ công mỹ nghệ như sau:

Kiến trúc Cape Cod

Phong cách kiến trúc Cape Cod bắt nguồn từ New England vào thế kỷ 17. Được đặt tên theo vùng ven biển Massachusetts với lối thiết kế đối xứng đơn giản. Công trình được xây dựng từ các vật liệu địa phương để chịu được thời tiết bão tố của Cape Cod. Kiến ​​trúc này rất phổ biến ở New England và trên khắp Hoa Kỳ.

Đặc trưng của kiến ​​trúc Cape Cod như sau:

Vui lòng liên hệ công ty Hữu Thiên số điện thoại/ Zalo 0983 73 83 27 để được tư vấn xây dựng. Trang trí nhà ở, biệt thự với những phong cách kiến trúc đẹp.

Đá lát sân vườn

Posted on: March 5th, 2024 by Công ty Hữu Thiên No Comments

Không gian ngoài trời đẹp là nhu cầu không thể thiếu trong đời sống hiện nay. Đây là nơi thư giãn, hít thở không khí tự nhiên trong lành. Khác với khu vực trong nhà, sân vườn ngoài trời luôn chịu tác động trực tiếp của thời tiết. Nhu cầu đi lại trong sân thường xuyên. Do vậy, các loại vật liệu lát sân vườn cũng phải đáp ứng những tiêu chí cần thiết. Bao gồm độ cứng, độ bền cao, khả năng chống trơn trượt, hạn chế rêu bám. Trong các vật liệu lát sân, đá tự nhiên là một sự lựa chọn hàng đầu. Đá tự nhiên lát sân vườn sử dụng phổ biến cho các công trình ngoài trời. Chất lượng của đá đảm bảo, giá trị thẩm mỹ và độ bền màu cao.

Đá tự nhiên lát sân vườn là gì?

Đây là loại vật liệu được khai thác từ các mỏ đá tự nhiên, sau đó chuyển về các xưởng để cắt và xử lý. Sản phẩm dùng để ốp lát các công trình sân vườn ngoài trời.

Đá lát sân vườn rất đa dạng về mẫu mã, kiểu dáng và màu sắc. Đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng và thẩm mỹ, đá tự nhiên là vật liệu thích hợp để sử dụng lát sân vườn.

Ưu điểm của đá tự nhiên lát sân vườn

Đa dạng mẫu mã

Mỗi loại đá khai khác từ nhiều vùng khác nhau, với đặc tính và màu sắc tùy thuộc vào quá trình hình thành và khoáng chất trong đá. Do vậy, đá tự nhiên lát sân vườn rất phong phú về mẫu mã, kích thước, chất liệu, màu sắc.

Độ bền, độ cứng cao, ít mài mòn

Đá tự nhiên được hình thành qua các cuộc kiến tạo địa chất trong hàng triệu năm dưới lòng đất, do vậy nó có độ bền, độ cứng cao, khả năng chịu lực, chống thấm nước tốt. Đá tự nhiên ít bị mài mòn bởi các yếu tố thời tiết.

Hạn chế rêu bám

Khu vực ngoài trời ẩm ướt là điều kiện để rêu mốc phát triển, gây trơn trượt và mất an toàn khi di chuyển. Tuy nhiên, đá tự nhiên có đặc tính nổi bật là hạn chế được rêu bám, do vây đá tự nhiên luôn là vật liệu được lựa chọn hàng đầu để lát sân vườn.

Các phương pháp xử lý bề mặt đá lát sân vườn

Để đảm bảo cho việc di chuyển an toàn trong khu vực nền ngoài trời, nơi thường có sự ẩm ướt do trời mưa, nước tưới cây, bề mặt của đá lát sân vườn phải có độ ma sát, khả năng chống trơn trượt hiệu quả. Một số phương pháp dùng để xử lý bề mặt đá, làm tăng độ thô nhám như sau:

Xẻ thô:

Những phiến đá được xẻ từ khối đá lớn, sau đó được giữ nguyên bản với độ sần tự nhiên, không cần các bước xử lý khác.

Băm mặt:

Sử dụng máy chuyên dụng để tạo các vết gờ, họa tiết, hoa văn khác nhau trên bề mặt phiến đá sau khi cắt, giúp tăng tính ma sát cũng như thẩm mỹ.

Khò mặt:

Đốt bề mặt đá bằng lửa ở nhiệt độ cao, khiến cho bề mặt đá trở thô ráp, tăng độ nhám.

Mài honed:

Sử dụng máy chuyên dụng để mài nhẵn mờ bề mặt đá, lộ ra các đường vân của đá. Khác với mài bóng, cách mài này khiến mặt đá phẳng hơn, nhưng không láng và vẫn có độ nhám cần thiết, tuy kém hơn so với cách băm mặt và khò mặt.

Kích thước của đá lát sân vườn

Đá lát sân vườn khá phong phú từ kích thước, từ những lát đá có hình dáng tự do theo khối tự nhiên, đến những kích thước cơ bản được cắt xẻ như 10x10cm, 15x15cm, 30x30cm, 15x30cm, 20x40cm, 30x60cm. Độ dày đá lát sân vườn từ 3-5cm, đối với đá cubic thì độ dày từ 8-15cm.

Tùy vào thiết kế, độ lớn của sân vườn mà ta chọn đá lát với kích thước phù hợp

Các loại đá tự nhiên lát sân vườn phổ biến

Đá Bazan

Đá Bazan được hình thành từ quá trình nguội của núi lửa phun trào và nham thạch. Loại đá này thường có màu xám và đen. Độ cứng của đá bazan cao, nhưng thấp hơn một chút so với đá Granite.

Với màu sắc đơn giản, sang trọng, đá lát bazan rất được ưa chuông trong các công trình lát nền sân vườn, hành lang tại các khu thương mại, khu đô thị.

Đá hoa cương Granite

Đá hoa cương được hình thành do sự nguội chậm của magma nóng chảy trong lòng đất. Loại đá này thường có cấu tạo khối thô cứng với độ cứng cao.

Màu sắc của đá granite khá đa dạng với các đốm lấm chấm từ màu hồng, vàng, xám và đen. Tùy thuộc vào thành phần hóa học và khoáng chất cấu tạo nên đá. Bởi sự đa dạng này, đá granite dễ dàng được ứng dụng trong trang trí sân vườn. Phổ biến cho việc lát nền, lát lối đi với tông màu phù hợp.

Đá Cẩm Thạch Marble

Marble được hình thành bởi sự biến chất của đá vôi, thành phần chủ yếu là khoáng chất canxit (kết tinh của canxi cacbonat, CaCO3).

Đá Cẩm Thạch có độ cứng tương đối thấp hơn đá bazan và đá granite, nhưng có vân, hoa văn tự nhiên độc đáo, độ truyền sáng cao. Màu sắc của đá Marble tươi sáng với các màu chính là trắng, vàng, xanh, xám, đen. Marble mang đến giá trị thẩm mỹ cao khi được lát hành lang sân vườn.

Đá Sa Thạch Sandstone

Đá Sa Thạch là đá trầm tích vụn cơ học, thành phần chủ yếu là các hạt cát có kích thước trung bình. Sandstone đá Sa Thạch này thường có màu xám trắng, xám ghi, bề mặt thông thường có những vết sọc. Loại đá này có màu sẫm hơn khi ướt.

Đá lát Sa Thạch mềm hơn các loại đá khác và khá dễ thi công nên trở thành loại đá lát đường phổ biến.

Đá Xanh Thanh Hóa Bluestone

Bluestone được hình thành từ đá trầm tích. Màu xanh của đá có được từ sự kết tinh của các lớp vi tinh thể chứa carbon rất mịn. Loại đá này được khai thác chủ yếu ở Thanh Hoá nên được gọi là đá xanh Thanh Hoá.

Đá Bluestone có độ cứng rất cao, chịu được thời tiết khắc nghiệt và ít thấm nước. Màu xanh rêu nhã nhặn của đá với các đốm, vệt loang to nhỏ khác nhau, tạo nên sự độc đáo riêng. Đá xanh thường được sử dụng để lát nền sân vườn, vỉa hè.

Đá sọc dưa

Quá trình kiến tạo địa chất đã hình thành nên một loại đá độc đáo với màu xanh đen. Kết hợp với những đường kẻ sọc trắng, xám không đồng đều.

Đá sọc dưa có độ bền cao. Đá này rất được ưa chuộng lát nền hành lang, lối đi sân vườn, ốp lát bể bơi.

Vui lòng liên hệ với công ty Hữu Thiên theo số điện thoại / zalo 0983.73.83.27 để được tư vấn. Lựa chọn các loại vật liệu phù hợp trong xây dựng và thiết kế nội ngoại thất. Đáp ứng thẩm mỹ và chất lượng sử dụng.

Đá bước dặm sân vườn

Posted on: March 5th, 2024 by Công ty Hữu Thiên No Comments

Đá bước dặm hay đá thớt, đá bước dạo, là vật liệu phổ biến được sử dụng trong trang trí sân vườn. Ngoài chức năng lát lối đi sân vườn, đá bước dặm còn mang đến các lợi ích khác. Đó là khả năng phối hợp hài hòa với các yếu tố trang trí khác. Giúp tăng thẩm mỹ cho sân vườn, đồng thời ngăn cỏ dại mọc lan, xâm chiếm không gian.

Trên thị trường, đá bước dạo có nhiều hình dạng như tròn, vuông, hình chữ nhật hay hình đa giác. Chất liệu cũng rất phong phú từ các loại đá tự nhiên như đá bazan, đá granite. Được xử lý bề mặt bằng các phương pháp khác nhau, hay từ bê tông đúc khuôn.

Hữu Thiên xin điểm tên một số loại đá bước dặm phổ biến như bài viết sau đây.

Đá bước dặm làm từ đá tự nhiên

Đá tự nhiên được khai thác từ các mỏ đá trong nước. Sau đó được chuyển về các xưởng cắt xẻ. Những tấm đá bước dặm được tạo thành với kích thước và hình dáng khác nhau.

Các loại đá lát sân vườn được cắt xẻ theo kích thước tự nhiên. Hay được cắt theo quy cách thông dụng là 30x60cm, với các độ dày 2cm, 3cm, 5cm.

Bề mặt của đá bước dặm thường được cắt thô hay xử lý để trống trơn trượt. Tạo hiệu ứng thẫm mỹ khác nhau như khò lửa, băm mặt, phun cát, khò nhám.

Màu sắc của mỗi loại đá tự nhiên là khác nhau. Ngay cả trên cùng một loại đá thì màu sắc cũng có độ chênh lệch đậm nhạt khác nhạu.

Đá bazan bước dặm

Những phiến đá bước dặm Bazan có hình dáng đa giác ngẫu nhiên. Bởi vì được phân cắt từ khối đá hình trụ tự nhiên. Kích thước phổ biến với chiều dài 50-60cm và chiều rộng 30-40cm. Tuy nhiên, hình dáng là khác nhau.

Ưu điểm của đá thớt bazan là có độ bền, độ cứng, độ chịu lực cao. Khả năng chống thấm và cách nhiệt tốt. Bề mặt đá thô ráp cho nên đá bazan có độ ma sát, chống trơn trượt khá tốt. Đá bazan với các màu như xám trắng, xám ghi, xanh đen sẫm. Mặt cắt mỗi phiến khá đều màu, mang đến sự sang trọng cho không gian trang trí. Các phiến đá to nhỏ khác nhau. Dễ dàng kết hợp hài hòa với các yếu tố tự nhiên khác của sân vườn. Mang đến sự sống động cho kiến trúc.

Đá ong bước dặm

Loại đá này có màu xám ghi, bề mặt lỗ rỗ nên được gọi là đá tổ ong. Với các phiến đá có bề mặt li ti những lỗ bé xíu còn được gọi là đá tổ kiến. Đá bước dặm tổ ong được cắt thô từ những tảng đá ong nguyên khối, hình dáng tự nhiên không đồng đều, đường kính thông thường khoảng 50-70cm, và vuông, tròn, lục giác với quy cách cụ thể.

Loại đá lát ong đen có độ bền cao, rắn chắc, tỏa nhiệt nhanh, độ ma sát cao, thích hợp lát lối đi sân vườn, tạo cảnh quan đẹp, gần gũi thiên nhiên.

Đá granite bước dặm

Đá granite bước dặm có nền trắng, đốm xám và đen. Loại đá này được chẻ tay thô tự nhiên, kích thước phổ biến là 30x60cm.

Bề mặt đá granite bước dạo khá gập ghềnh, giúp đảm bảo độ bám chân, không bị trơn trượt khi di chuyển. Đá dặm bước Granite rất cứng, khả năng chịu lực cao, khó bị rạn nứt, hư hại. Loại đá này rất an toàn khi sử dụng trong các công trình lát lối đi dạo trong sân vườn biệt thự, khách sạn, nhà hàng, khu du lịch.

Đá sa thạch bước dặm

Đá bước dạo sa thạch có màu xanh xám nhạt, hình bầu dục và hình chữ nhật không đồng đều, độ dày tiêu chuẩn là 5cm.

Loại đá bước dặm này có màu sắc mộc mạc, trang nhã, độ bền cao, bề mặt chống trơn trượt, an toàn cho người di chuyển. Ngoài ra, giá thành của đá bước dặm sa thạch thấp hơn nhiều loại đá khác nên nó được sử dụng rộng rãi cho các công trình lối đi sân vườn.

Đá bước dặm giả gỗ

Để đa dạng mẫu mã, màu sắc cũng như đáp ứng được nhu cầu trang trí. Đá bước dặm còn được đúc khuôn từ cốt liệu bê tông, khung sắt. Loại này thường được tạo hình giả gỗ theo phiến thớt tròn với đường kính 30cm và 45cm. Hoặc hình chữ nhật với kích thước tiêu chuẩn 60x30cm. Do sản xuất bằng khuôn đúc, kích thước sản phẩm có sự chuẩn xác. Không có sự chênh lệch màu sắc nhiều như đá tự nhiên.

Đá thớt giả gỗ đáp ứng được các tiêu chí cần thiết để lát sân vườn. Cụ thể là độ cứng cao, khả năng chịu lực, chịu nhiệt tốt, không đóng rong rêu. Bề mặt được tạo vân, có độ ma sát chống trơn trượt. Ngoài ra hình dáng và màu sắc vàng, nâu và đen tương tự như gỗ. Mang đến sự mộc mạc nhưng đủ gây ấn tượng cho không gian sân vườn.

Vui lòng liên hệ với công ty Hữu Thiên theo số điện thoại / zalo 0983.73.83.27 để được tư vấn. Thiết kế cảnh quan sân vườn với những lối đi đẹp, hài hòa với thiên nhiên. Đáp ứng được công năng và thẩm mỹ với phong cách phù hợp với không gian sống.

Footer Example
zalo-icon
facebook-icon
phone-icon