Hotline 0983.73.83.27 - 090.75.71.022

Author Archive

Profile Công ty Trang trí Hữu Thiên 2024

Posted on: April 11th, 2024 by Công ty Hữu Thiên No Comments

Tải profile Công ty Trang Trí Hữu Thiên 2024 tại đây: PROFILE CÔNG TY TRANG TRÍ HỮU THIÊN 2024


Mục lục:

  1. Giới thiệu chung
  2. Sơ đồ tổ chức
  3. Lĩnh vực hoạt động
  4. Trang trí mặt ngoài biệt thự cổ điển
  5. Thiết kế thi công cảnh quan sân vườn
  6. Cung cấp sản phẩm bằng đá
  7. Điêu khắc đá, bảng hiệu đá, khắc chữ thư pháp
  8. Đắp phù điêu, tranh đắp nổi, vẽ tranh màu, giả gỗ
  9. Hồ cá Koi, thác nước, hòn non bộ
  10. Trang trí tường đá, tường nước, tường cây
  11. Vườn Nhật, vườn thiền
  12. Cây chậu sân vườn, ban công
  13. Sân chơi trẻ em ngoài trời, trường học
  14. Vườn ươm, cây xanh, cỏ các loại
  15. Liên hệ

Đá tảng khắc chữ

Posted on: April 9th, 2024 by Công ty Hữu Thiên No Comments

Đá tự nhiên trong xây dựng và trang trí sân vườn khá phong phú như đá lát nền, đá lát lối đi, đá ốp tường, cầu thang… Trong đó, tạo dấu ấn cho sân vườn như một tác phẩm nghệ thuật, phải kể đến là đá tảng khắc chữ. Ngoài vẻ đẹp tự nhiên và độc đáo bởi những hình dáng không trùng lập, đá tảng khắc chữ mang đến giá trị tinh thần, thể hiện dấu ấn cá nhân thông qua những nội dung được khắc trên đá. Mang tính chất của đá tự nhiên, sản phẩm đá tảng khắc chữ có độ bền vượt thời gian. Hãy cùng với Hữu Thiên tìm hiểu về nghệ thuật đá tảng khắc chữ, các loại đá tảng khắc chữ và ứng dụng trong trang trí sân vườn như bài viết sau đây.

Đá tảng khắc chữ là gì?

Đá tảng là loại đá tự nhiên nguyên khối, được khai thác trực tiếp từ các mỏ đá ở nước ta. Hình dáng tảng đá không đồng nhất, không thể kiếm được hai tảng đá hoàn toàn giống nhau.

Đá tảng dùng để khắc chữ có hình dáng khối đẹp, bề mặt tương đối phẳng. Kích thước tảng đá thường lớn theo phương thẳng đứng. Trọng lượng của đá tảng từ vài trăm kg đến vài tấn.

Sau khi được khai thác, đá tảng sẽ được giữ nguyên hay cắt phẳng bề mặt, sau đó được khắc chữ chìm và sơn màu theo yêu cầu. Nội dung khắc chữ có thể là tên công ty, bảng hiệu, hoặc những tâm tư, tình cảm được gửi gắm bằng những hình ảnh, bài thơ, câu chữ đầy ý nghĩa và sâu sắc.

Trong trang trí sân vườn, đá tảng thường được kết hợp với các yếu tố thiên nhiên khác như cây cảnh, đồi cỏ, tạo thành tiểu cảnh, làm điểm nhấn cho sân vườn.

Các loại đá tảng dùng để khắc chữ

Đá tảng được sử dụng để khắc chữ gồm có các loại phổ biến sau:

Đá Tảng Bazan

Loại đá này thường có thân trụ góc cạnh, cao khoảng 2-4m, bề mặt khá sần, bên ngoài màu vàng nâu, bên trong màu xanh đen.

Hình dáng đá tảng Bazan chủ yếu là cao thon, ít khi có dáng thấp tròn. Do vậy, trong thiết kế sân vườn, đá tảng Bazan thích hợp dựng theo cụm 3 hoặc 5, để tránh tình trạng mất cân đối, mang đến cảm giác không an toàn.

Đá Cuội

Đá Cuội là loại đá được các yếu tố tự nhiên như gió, dòng nước hay sóng biển mài mòn qua hàng triệu năm. Loại đá này thường có dáng tròn, bề mặt nhẵn mịn, bên ngoài màu vàng nâu hay xám, bên trong có nhiều màu.

Trong trang trí sân vườn, đá cuội thường được ứng dụng kè bờ hồ, tạo tiểu cảnh đồi cỏ. Một số đá cuội lớn có dáng đẹp, không sứt mẻ, được sử dụng làm đá tảng khắc chữ để tăng ý nghĩa cho sân vườn.

Đá Mồ Côi

Đá Mồ Côi là những khối đá đứng trơ trọi trên đỉnh núi, nằm xen lẫn nhưng khác biệt với lớp đất đá trên sườn núi hoặc dưới chân đồi. Với nét đẹp độc đáo và cứng cáp, đá mồ côi phù hợp sử dụng làm đá tảng khắc chữ trang trí sân vườn.

Ứng dụng của đá tảng khắc chữ

Đá tảng khắc chữ rất được ưa chuộng làm bảng hiệu cho quán cà phê sân vườn, nhà hàng, khu du lịch, resort, các khu công nghiệp, chùa, thiền viện… Bảng hiệu bằng đá mang đến sự chắc chắn, hoành tráng và trường tồn cho thương hiệu.

Trong trang trí sân vườn, đá tảng khắc chữ thường được phối với cây cảnh, sỏi, đồi cỏ… làm điểm nhấn cho cảnh quan. Bên cạnh đó, những dòng chữ, câu thơ đầy ý nghĩa được khắc trên đá thể hiện được giá trị tinh thần, nêu bật được chủ đề của không gian, mang đến cảm xúc cho người thưởng ngoạn, hoặc truyền đạt tâm tư, tình cảm của gia chủ.

Đá tảng khắc chữ được đặt trước cổng, trong khuôn viên nhà, sân vườn giúp cân bằng sinh khí, mang lại những giá trị về phong thủy cho gia chủ.

Giá thành của đá tảng khắc chữ

Đá tảng khắc chữ thường nguyên khối với kích thước lớn. Giá thành đá không chỉ dựa vào cân nặng, chủng loại đá, mà còn tùy theo dáng, độ đẹp và độc đáo của khối đá. Theo đó, giá của đá tảng khắc chữ là từ vài triệu đến vài trăm triệu. Giá đá cơ bản tính theo khối lượng là từ 2,000 đến 3,000 vnđ/kg.

Là những tảng đá tư nhiên nguyên khối nên sản phẩm này rất nặng. Đá tảng khắc chữ lớn không thể khiêng vác bằng sức người. Để vận chuyển và đặt dựng đá vào đúng vị trí, cần sử dụng xe cẩu chuyên dụng.  Chi phí xe cẩu sẽ tùy thuộc vào tải trọng xe và khoảng cách vận chuyển.

Vui lòng liên hệ với công ty Hữu Thiên theo số điện thoại / zalo 0983.73.83.27 để được tư vấn, thiết kế cảnh quan sân vườn với những tảng đá khắc chữ đẹp, hài hòa với sân vườn và phong thủy.

Lựa chọn màu sắc bếp

Posted on: April 4th, 2024 by Công ty Hữu Thiên No Comments

Theo quan niệm của nước ta, bếp là nơi giữ lửa của mỗi gia đình. Bếp tạo không khí ấm cúng, gắn bó mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình. Khu vực bếp thể hiện sự sung túc và cả sự giàu có của gia chủ. Việc sử dụng vật liệu và màu sắc quyết định phần lớn vẻ đẹp của nhà bếp. Trong bài viết này, Hữu Thiên xin chia sẻ một số mẫu kết hợp màu sắc và hình ảnh minh họa của không gian bếp, giúp gia chủ dễ dàng hình dung và đưa ra quyết định lựa chọn màu sắc hợp lý cho nơi giữ lửa của mình.

Nguyên tắc phối màu khu vực bếp

Tối đa 3 màu

Để đảm bảo thẩm mỹ, tránh rối mắt cho không gian, chúng ta không nên sử dụng quá 3 màu cho khu vực bếp. Màu sắc bếp bao gồm màu tường, sàn nhà, đồ nội thất, kệ và tủ các loại. Tổng các màu này nên giới hạn dưới 3 tone màu.

Phối màu sơn theo tỷ lệ 60:30:10

Trong trường hợp khu vực bếp có 3 màu khác nhau, sự phối hợp màu cần hài hòa và tuân theo nguyên tắc 60:30:10, cụ thể là:

  1. Màu chủ đạo:

Đây là màu chiếm 60% diện tích của khu vực bếp. Màu này sẽ là màu chính cho không gian bếp.

Màu chủ đạo thường là tone màu sáng và trung tính. Các màu này khiến không gian dường như rộng rãi, thoáng mát hơn.

  1. Màu phụ:

Đây là màu chiếm 30% diện tích của khu vực bếp. Màu phụ thường được bố trí ở một góc tường, mặt bếp, tủ.

  1. Màu nhấn:

Màu nhấn chiếm 10% diện tích của khu vực bếp. Màu này được sử dụng cho các chi tiết nhỏ để tạo điểm nhấn.

Một số màu bếp phổ biến

Hiện nay, chất liệu và màu sắc cho nhà bếp rất đa dạng. Mỗi sự lựa chọn mang đến dấu ấn riêng cho nhà bếp. Một số màu chủ đạo có thể kể đến như sau:

Màu trắng: mang đến sự nhẹ nhàng. Đây là màu khiến không gian như mở rộng hơn.

Màu xám ghi: màu này giúp nhà bếp trở nên thanh lịch và tinh tế.

Màu đen mờ: màu thích hợp cho sự sang trọng và bí ẩn.

Màu xanh da trời: mang đến sự tươi sáng, bình yên cho không gian bếp.

Màu be, nâu đất: nhà bếp với màu này tạo cảm giác ấm áp và thoải mái.

Màu vàng nhạt: đây là màu của sự trẻ trung, tươi vui và đầy năng lượng.

Màu hồng san hô: màu này thể hiện sự dịu dàng và đằm thắm.

Màu xanh lá: nhà bếp tràn ngập hy vọng và sức sống với màu này.

Lựa chọn màu bếp theo phong thủy

Phong thủy bếp cần được coi trọng. Khu vực bếp phù hợp phong thủy sẽ góp phần mang đến vượng khí, thuận lợi và những điều tốt đẹp đến cho gia đình. Các thành viên trong gia đình luôn cảm thấy thoải mái và hòa thuận, hạn chế những điều không may mắn xảy ra trong cuộc sống.

Phong thủy nhà bếp bao gồm nhiều yếu tố như hướng bếp, hướng cửa sổ, màu sắc không gian bếp… Màu sắc được tính theo thuyết ngũ hành và quy luật tương sinh, tương khắc, gồm 5 mệnh kim, mộc, thủy, hỏa, thổ. Mỗi mệnh có sự phù hợp, tương sinh với một số màu và tương khắc với một số màu của mệnh khác.

Màu sắc phong thủy cho các mệnh như sau:

Một số mẫu phối màu sắc khu vực bếp

Dựa theo nguyên tắc phối màu và cách thức lựa chọn màu sắc theo phong thủy, không khó để liệt kệ các màu sắc phù hợp cho khu vực bếp. Thế nhưng, mỗi một sự kết hợp màu sắc từ các yếu tố trong không gian bếp đều có ảnh hưởng đến thẩm mỹ trên tổng thể.

Hãy cùng Hữu Thiên tham khảo một số sự thay đổi màu sắc, vật liệu trên cùng một mẫu nhà bếp như sau đây.

Mẫu 1

Mẫu 2

Mẫu 3

Mẫu 4

Mẫu 5

Mẫu 6

Mẫu 7

Mẫu 8

Mẫu 9

Mẫu 10

Mẫu 11

Mẫu 12

Mẫu 13

Mẫu 14

Mẫu 15

Vui lòng liên hệ với công ty Hữu Thiên theo số điện thoại / zalo 0983.73.83.27 để được tư vấn, thiết kế xây dựng, lựa chọn màu sắc cho ngôi nhà, khu vực bếp phù hợp phong thủy và sở thích, thể hiện được cá tính của gia chủ.

Lựa chọn màu sắc mặt tiền nhà

Posted on: April 2nd, 2024 by Công ty Hữu Thiên No Comments

Ngôi nhà thể hiện cá tính của gia chủ. Sự kết hợp các màu sơn ngoại thất có thể biến đổi hoàn toàn diện mạo của ngôi nhà. Cho dù bạn thích màu sắc nổi bật, ấn tượng hay đơn giản, tinh tế, việc lựa chọn màu sơn mặt tiền nhà phù hợp là điều quan trọng. Sự phù hợp không những gói gọn ở sở thích, mà còn tuân theo một số nguyên tắc để tổng thể được hài hòa, mang đến phong thủy tốt cho gia chủ. Trong bài viết này, Hữu Thiên xin chia sẻ một số sự kết hợp màu sắc và hình ảnh minh họa, giúp cho gia chủ dễ dàng hình dung và đưa ra quyết định lựa chọn màu sắc mặt tiền nhà hợp lý cho mái ấm của mình.

Nguyên tắc phối màu sơn

Tối đa 3 màu sơn

Điều cần chú ý để đảm bảo thẩm mỹ là không nên sử dụng quá 3 màu cho mặt tiền nhà. Ngôi nhà có quá nhiều màu ở cùng một tầm nhìn sẽ trở nên rối mắt, rườm rà, đôi khi sến súa. Màu sắc mặt tiền nhà bao gồm màu sơn tường, mái nhà, màu cửa sổ và cửa ra vào, lan can và kể cả màu hoa văn trang trí. Tổng các màu này nên giới hạn dưới 3 màu khác nhau.

Phối màu sơn theo tỷ lệ 60:30:10

Trong trường hợp sử dụng 3 màu sơn khác nhau, sự phối hợp màu sơn cần hài hòa và tuân theo nguyên tắc 60:30:10, cụ thể là:

  1. Màu chủ đạo:

Đây là màu chiếm 60% diện tích của tường nhà. Màu này sẽ là màu nền chính cho mặt tiền nhà.

Màu chủ đạo thường là tone màu sáng và trung tính. Kiểu màu này dễ dàng phối với các tone màu khác, giúp cho ngôi nhà trở nên sang trọng và hiện đại.

  1. Màu phụ:

Đây là màu chiếm 30% diện tích mặt tiền nhà. Màu phụ thường được sơn ở những khu vực có diện tích trung bình như cửa ra vào, cửa sổ, cột nhà.

  1. Màu nhấn:

Màu nhấn chiếm 10% diện tích mặt tiền nhà. Màu này được sử dụng để trang trí mặt tiền, tạo điểm nhấn ở các khu vực nhỏ.

Sự phối màu luôn có nhiều lựa chọn, có thể từ các màu sáng và trung tính như màu trắng, ghi, xám và đến các màu xanh, màu đất, màu vàng cát. Phối màu cùng tone nóng như vàng và nâu, nâu và be, hoặc tone lạnh như trắng và xanh dương, trắng và xanh lá.  Dành cho sự táo bạo, một số màu có thể sử dụng các màu như đỏ và kem, hồng và xám, hoặc đen và trắng để có độ tương phản tối đa.

Chúng ta có nhiều sự lựa chọn cho các màu sơn ngoại thất, mặt tiền nhà, tuy nhiên, cần chú ý nguyên tắc phối màu sơn trên để đảm bảo thẩm mỹ cho ngôi nhà.

Lựa chọn màu theo phong thủy

Xây dựng nhà hợp phong thủy luôn là điều cần thiết theo quan niệm từ xưa đến nay của nước ta. Màu sắc ngôi nhà cũng ảnh hưởng đến tinh thần và sức khỏe của các thành viên trong gia đình. Do vậy, ngoài tuân theo các nguyên tắc phối màu trên, màu sơn được chọn nên phù hợp phong thủy.

Chọn màu theo hướng nhà

Hướng nhà chịu sự ảnh hưởng của khí hậu và nhiệt độ. Lựa chọn màu sơn theo phong thủy phù hợp với hướng nhà sẽ mang đến nhiều tài lộc và may mắn cho gia đình. Màu phong thủy cho các hướng như sau:

Chọn màu theo mệnh gia chủ

Màu sắc phù hợp với mệnh gia chủ khá quan trọng để mang đến nhiều may mắn, suông sẻ cho các thành viên trong gia đình.

Theo thuyết ngũ hành và quy luật tương sinh, tương khắc, các mệnh bao gồm kim, mộc, thủy, hỏa, thổ. Mỗi mệnh có sự phù hợp, tương sinh với một số màu và tương khắc với một số màu của mệnh khác.

Chọn màu trang trí nhà nên theo mệnh của gia chủ, tránh các màu tương khắc. Điều này giúp mang đến cuộc sống hạnh phúc, tài lộc, và tránh được các rủi ro, những điều kém may mắn cho các thành viên trong gia đình.

Màu sắc phong thủy cho các mệnh như sau:

Một số mẫu phối màu sắc mặt tiền nhà

Dựa theo nguyên tắc phối màu và cách thức lựa chọn màu sắc theo phong thủy, ta có thể kể tên được các màu sắc phù hợp cho ngôi nhà. Thế nhưng, đôi khi khó để hình dung được sự ảnh hưởng của màu sắc trên tổng thể, đánh giá được độ phù hợp của các màu này đối với sở thích và cá tính của gia chủ.

Hãy cùng Hữu Thiên tham khảo một số sự thay đổi màu sắc, vật liệu trên cùng một mẫu nhà như sau đây.

Mẫu 1

Mẫu 2

Mẫu 3

Mẫu 4

Mẫu 5

Mẫu 6

Mẫu 7

Mẫu 8

Mẫu 9

Mẫu 10

Mẫu 11

Mẫu 12

Vui lòng liên hệ với công ty Hữu Thiên theo số điện thoại / zalo 0983.73.83.27 để được tư vấn, thiết kế xây dựng, lựa chọn màu sắc cho ngôi nhà đẹp, phù hợp phong thủy và sở thích, thể hiện được cá tính của gia chủ.

 

Sơ đồ vận hành hệ thống lọc hồ cá 4 ngăn

Posted on: March 29th, 2024 by Công ty Hữu Thiên No Comments

Nhu cầu xây dựng Hồ cá Koi vẫn không ngừng tăng cao. Hồ cá Koi không những đáp ứng được đam mê của những ai yêu thích loài cá này, mà còn mang lại vẻ đẹp cho sân vườn, giúp tăng giá trị và đẳng cấp cho không gian sống.

Hồ Cá Koi có giá trị cả về nghĩa đen và nghĩa bóng, bởi để sở hữu một hồ cá koi đẹp, gia chủ phải bỏ ra chi phí không hề nhỏ cho các chú cá. Bên cạnh đó, hồ cá phải đáp ứng được các tiêu chuẩn để cá Koi sống và phát triển. Đây là loài cá yêu thích sự sạch sẽ. Môi trường nước nuôi cá phải trong sạch, không có nhiều rong rêu và vi khuẩn.

Hệ thống lọc là không thể thiếu cho hồ cá Koi để giữ cho nước luôn trong sạch, loại bỏ rác, bụi bẩn, lá cây, chất thải, không tạo môi trường cho rêu phát triển.

Hệ thống lọc hồ cá hoạt động theo nguyên tắc bình thông đáy. Máy bơm sẽ đẩy nước sạch sau khi lọc qua các đầu thổi luồng. Từ đó tạo áp suất hút rác và chất thải về ngăn thu phân, thông qua các lỗ hút đáy và phễu hút mặt. Dòng nước sẽ được luân chuyển liên tục: nước dơ vào qua vật liệu lọc và nước sạch được bơm ra.

SƠ ĐỒ VẬN HÀNH HỆ THỐNG LỌC HỒ CÁ 4 NGĂN

I/ HẦM LỌC

Hầm lọc gồm có 4 ngăn cơ bản như sau:

Ngăn 1: Đây là ngăn chứa phân cá, thức ăn thừa, cặn lắng dưới đáy. Ngăn này thường đặt ở đầu xả đáy để vệ sinh hồ.

Ngăn 2: Đây là ngăn lọc thô các chất lơ lửng sau khi tràn qua ngăn 1. Ngăn 2 chứa các thanh chổi lọc. Đối với hồ nhỏ thì ngăn 1 và 2 chung với nhau 1 ngăn.

Ngăn 3: Là ngăn lọc tinh. Ngăn này chứa tấm Jmax là vật liệu lọc chính. Nước sau khi được lọc thô giảm bớt một phần chất lơ lửng, sẽ qua ngăn này và được các tấm Jmax giữ lại toàn bộ. Sau đó được hệ vi sinh xử lý nước.

Ngăn 4: Máy bơm chìm và đèn UV chứa trong ngăn này. Nước đến ngăn 4 gần như đã trong. Khi đó, đèn UV có tác dụng diệt một số tảo xanh, mầm bệnh có hại còn trong nước.

II/ HỆ THỐNG HỒ CÁ

Hệ thống hồ cá bao gồm các ống nước được lắp đặt như sau:

Ống hút đáy: thường là ống lớn (từ 60,90,140). Ống hút đáy có chức năng hút các cặn đáy hồ cá đưa về ngăn chứa phân. Thường nằm giữa hồ.

Phễu hút mặt: (đầu ống 49). Miệng phễu thường bằng mặt xả tràn của hồ cá. Phễu hút mặt có chức năng hút rác, lá cây nổi trên mặt hồ. Sau đó các rác này cần được lấy ra bỏ. Phễu hút mặt nên được lắp đặt ở những góc gần thành hồ, nhằm dễ dàng lấy rác thường xuyên 1-2 ngày/lần.

Đầu thổi luồng: bao gồm thổi đáy, thổi giữa và thổi mặt. Nhiệm vụ luân chuyển nguồn nước trong hồ, đẩy cặn đáy về lổ thu đáy, rác bề mặt về phiểu hút mặt… Đầu thổi luồng được bố trí cặp theo thành hồ, cao thấp tùy theo hồ.

III/HỆ THỐNG ĐIỆN – ĐÈN

Ngoài xây dựng cơ bản, hồ cá koi tiêu chuẩn cũng cần có một số thiết bị điện như sau:

Tủ điện: là nơi vận hành hồ lọc bao gồm CP tổng, 1 CP máy bơm+ đèn UV, 1 CP thác nếu có, 1 CP đèn trang trí. Tủ điện để vận hành hệ thống lọc. Hệ thống này thường hoạt động từ 8-10h/ngày.

Đèn chiếu sáng nước: thường sử dụng đèn chịu âm nước, dòng điện còn 24V. Đèn chủ yếu sử dụng để chiếu sáng trang trí về đêm.

Đầu phun nước trang trí: mang đến tạo sự sinh động của hồ cá.

Ngoài ra, hồ cá koi còn có miệng thác nước, dòng suối, được tạo ra từ 1 máy bơm trong ngăn máy bơm.

IV/ VỆ SINH HỒ CÁ KOI

Sau khi hoàn tất việc xây dựng, lắp đặt và trang trí hồ cá koi, quá trình theo dõi và vệ sinh hồ là rất cần thiết để duy trì tính hiệu quả của hệ thống vận hành. Hữu Thiên xin lưu ý một số thông tin cho việc vệ sinh hồ cá và hồ lọc như sau:

Vệ sinh hồ cá:

Hồ cá chỉ vệ sinh thay nước trong giai đoạn đầu sau khi thi công: ngâm 3 ngày thay nước 1 lần. Thay 2-3 lần là có thể thả cá. Giai đoạn đầu có thể xử lý nước bằng thân cây chuối, muối 1kg/m3 nước, men vi sinh,…

Nếu có mưa đầu mùa nguồn nước ô nhiễm chảy vào thì thay bỏ 2/3 lượng nước rồi bơm nước mới vào, sau đó mở máy bơm lọc liên tục để loại bỏ bớt clo trong nước.

Vệ sinh hồ lọc:

Sau khi đậy các đầu thông hút đáy, hút mặt, ngăn cách nước với hồ lọc, tiến hành xả bỏ phần thức ăn thừa, phân cá trong hồ lọc. Thời gian vệ sinh hồ lọc từ 2-3 tháng, tùy theo lượng cá và thức ăn trong hồ.

Xả bỏ nước hồ có 2 phương án: bằng van thoát đáy (nếu đáy hồ cao hơn hố ga). Trường hợp không đặt được van thoát đáy thì sử dụng máy bơm thác nước, chừa 1 đầu van để xả bỏ nước hồ ra cống. Có thể sử dụng 1 máy bơm rời để bơm nước ra bỏ.

Vệ sinh hồ lọc, tấm lọc, chổi lọc : khi thấy nước ở ngăn máy bơm thấp, không đủ lượng để bơm, nước có mùi tanh, nhớt, có nhiều tảo xanh lơ lững…

 

Vui lòng liên hệ với công ty Hữu Thiên theo số điện thoại / zalo 0983.73.83.27 để được tư vấn, xây dựng thi công hồ cá koi, hồ lọc đúng tiêu chuẩn, đạt hiệu quả trong việc nuôi thả cá, đáp ứng thẩm mỹ cũng như chất lượng.

Các cây Dương xỉ trang trí sân vườn

Posted on: March 28th, 2024 by Công ty Hữu Thiên No Comments

Dương xỉ là loài cây lâu đời với nhiều chủng loại trên toàn cầu. Tuy có nhiều hình dáng khác nhau, nhưng điểm chung rất đặc biệt của Dương xỉ là phương thức sinh sản bằng bào tử. Bào tử nhờ gió mà phát tán khắp nơi.

Đây là loài cây phát triển mạnh ở nơi ẩm ướt, có bóng râm. Trong tự nhiên, Dương xỉ sống tốt trên mọi điều kiện như trong khu vực rậm rạp, dọc bờ suối và ngay cả ở các khe đá. Trong trang trí sân vườn, dương xỉ rất phù hợp để bố trí ở các khu vực như quanh hòn non hộ, thác nước, hồ cá hay dưới gốc cây lớn.

Hãy cùng Hữu Thiên tìm hiểu về 3 loại cây tiêu biểu trong họ Dương xỉ với 3 hình dáng khác nhau. Đặc điểm và ứng dụng của các cây này trong trang trí sân vườn như bài viết sau đây.

Các cây Dương xỉ trang trí sân vườn

Cây Dương xỉ lá me

Cây Tóc Thần Vệ Nữ

Cây Ráng Ổ Phụng

 

Cây Dương Xỉ lá me

Cây Dương Xỉ lá me (hay cây Dương xỉ xanh) có tên khoa học là Nephrolepis cordifolia, thuộc họ Nephrolepidaceae. Đây là một loài cây có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới toàn cầu, bao gồm Châu Á và Đông Bắc Úc. Hiện nay, Dương xỉ lá me là loại phổ biến nhất ở nước ta.

Đặc điểm của Cây Dương Xỉ lá me

Thân thảo, rất ngắn, màu nâu, mọc chìm dưới đất như thân rễ ngầm dưới dạng củ. Cây cao khoảng 15-50 cm.

Rễ chùm, mọc nông nhưng dày và lan rộng.

Lá kép, dài khoảng 20-50 cm, nhọn đầu, lá chét xếp 2 hàng với hình dáng tương tự như lá me, bởi vậy có tên dương xỉ lá me. Lá non của cây cuộn tròn, có lông, màu xanh nhạt và trở nên sậm màu khi già.

Cây sinh sản bằng bào tử, là dãy chấm ở mặt dưới lá.

Các lưu ý khi trồng cây Dương Xỉ lá me

Cây Dương xỉ chịu bóng râm bán phần và toàn phần, sinh trưởng tốt nơi có ánh nắng trực tiếp. Dương xỉ là loại cây lâu đời với nhiều chủng loại trên toàn cầu, trong đó dương xỉ lá me là loại phổ biến nhất ở nước ta, phù hợp trồng viền, thảm nền cho sân vườn, phủ các khu vực trống như dưới gốc các cây lớn, trồng trên hòn non bộ, hồ cá, hoặc trồng trong chậu cảnh, chậu treo,

Cậy dương xỉ rất dễ trồng, thích hợp với mọi điều kiện tự nhiên, chịu hạn tốt, ít sâu bệnh, sinh trưởng nhanh, sức sống mãnh liệt.

Cây phát triển mạnh trong điều kiện môi trường ẩm. Cây chịu được ngập trong thời gian ngắn. Nên tưới nước thường xuyên cho cây và tránh ngập úng.

Đất trồng không cần quá nhiều dinh dưỡng và nên là đất tơi xốp.

Tốc độ phát triển nhanh, tạo thành bụi rậm rạp, do vậy cần cắt tỉa thường xuyên.

Trong Đông y, lá và rễ cây Dương xỉ được sử dụng làm thuốc chữa các bệnh như đau lưng đau khớp, nhức mỏi, thận hư, phong hàn thấp, khí huyết suy yếu.

 

Cây Tóc Thần Vệ Nữ

Cây Tóc thần vệ nữ có tên khoa học là Adiantum Trapeziforme, thuộc họ Nguyệt Xỉ. Đây là một loại cây có nguồn gốc từ những khu rừng mưa nhiệt đới ở Trung và Nam Mỹ.

Đặc điểm của Cây Tóc thần vệ nữ

Thân rễ, lá mọc đứng thành bụi, cuống màu đen bóng. Chiều cây cao có thể hơn 50 cm.

Lá có hình đặc biệt, không đối xứng, màu xanh mát, mềm, lá chét dài từ 2-5 cm, mép lá nguyên hay có khía thưa.

Túi bào tử dọc theo mép lá, ở ngọn các thùy.

Các lưu ý khi trồng cây Tóc thần vệ nữ

Cây tóc thần vệ nữ ưa bóng và râm mát. Với những nhánh lá vươn lên và rủ xuống mượt mà, cây thích hợp trang trí tiểu cảnh hòn non bộ, thác nước, hoặc trồng trên bồn cao, chậu treo nơi có bóng râm, trồng chậu trang trí nội thất.

Cây ưa ẩm và có khả năng chịu rét. Cần tưới nước thường xuyên để giữ ẩm cho cây. Cây có thể chịu ngập trong thời gian ngắn nhưng tránh để ngập úng kéo dài.

Cây không kén đất, nhưng tốt nhất nên trồng cây trên đất tơi xốp, thoát nước tốt.

 

Cây Ráng Ổ Phụng

Cây Ráng Ổ Phụng (hay cây Tổ Phụng, cây Tổ Quạ, cây tổ chim) có tên khoa học là Asplenium nidus, thuộc họ Dương xỉ. Đây là một loại cây có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới Đông Nam Á.

Đặc điểm của Cây Ráng Ổ Phụng

Chiều cao trung bình từ 30-50cm

Lá mọc từ gốc, hình ngọn giáo, dài từ 30-90cm, dày, xòe đều thành hình tròn và trống chính giữa như tổ chim, màu xanh nhạt, mép nguyên gợn sóng. Lá to bên ngoài, lá nhỏ mọc từ bên trong.

Cây không có hoa và quả, sinh sản bằng bào tử hình cầu ở mặt sau lá.

Các lưu ý khi trồng cây Ráng Ổ Phụng

Cây Ráng Ổ Phụng phát triển mạnh ở khu vực ẩm ướt, có bóng râm. Trong tự nhiên, cây thường sống bám trên thân cây khác. Trong trang trí sân vườn, cây ráng ổ phụng có thể trồng xen kẽ dưới gốc cây lớn, trồng trong chậu treo, nơi có ánh sáng dịu nhẹ hoặc ít ánh sáng trực tiếp như sau bức tường hướng Bắc.

Cây ổ phụng có những chiếc lá lớn xếp chồng lên nhau, bảo vệ cho những chiếc lá nhỏ hơn bên trong, tựa như một gia đình đùm bọc lẫn nhau.

Đây là loại cây ưa khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, không chịu được lạnh.

Nhu cầu nước của cây cao, cần tưới nước thường xuyên và duy trì độ ẩm cho cây.

Cây không kén đất, có thể trồng trên than mùn, đất tơi xốp.

Cây Ráng ổ phụng sinh sản bằng bào tử. Đó là các ổ túi xếp chéo góc với gân chính ở phía mặt sau của lá.

Cây không có độc, lá non của cây ổ phụng có thể làm thức ăn.

 

Vui lòng liên hệ với công ty Hữu Thiên theo số điện thoại / zalo 0983.73.83.27 để được tư vấn, thiết kế sân vườn đẹp với hòn non bộ, thác nước hồ cá, và những loài cây sống bền, phù hợp với từng không gian.

Cây sân vườn có hoa màu xanh lam

Posted on: March 27th, 2024 by Công ty Hữu Thiên No Comments

Màu xanh lam của bầu trời và biển bao la, lại rất hiếm có trong tự nhiên. Nếu bạn là tín đồ của màu xanh lam thì đừng bỏ qua một số cây có màu hoa này để làm đẹp thêm cho không gian sống của mình. Hãy cùng Hữu Thiên tìm hiểu về 6 cây có hoa màu xanh lam, sống lâu năm, sinh trưởng tốt với khí hậu ở nước ta, phù hợp trồng trang trí sân vườn như sau đây.

6 cây sân vườn có hoa màu xanh lam

Cây Thanh Tú

Cây Thanh Xà

Cây Cẩm Tú Cầu

Cây Cát Đằng

Cây Hoa Đậu Biếc

Cây Móng Cọp

 

Cây Thanh Tú

Cây Thanh Tú (hay cây hoa Bất Giao) có tên khoa học là Evolvulus glomeratus, thuộc họ Bìm bìm. Đây là loài cây có nguồn gốc từ guồn gốc từ Brazil, Venezuela, Guyana và Bolivia.

Đặc điểm của cây Thanh Tú

Thân thảo, mềm, mọng nước, màu nâu đỏ, phân nhiều cành nhánh tỏa ra xung quanh, cây cao từ 20-50cm.

Hoa nhỏ, gồm 5 cánh mỏng mềm, màu xanh lam, nhụy có hình ngôi sao màu trắng, hoa mọc từ nách lá và đầu cành, hoa nở vào ban ngày và khép cánh vào buổi tối. Cây ra hoa quanh năm.

Lá đơn, nhỏ, hình trái xoan, mặt lá có lớp lông mịn.

Các lưu ý khi trồng cây Thanh Tú

Cây Thanh Tú ưa nắng, nên trồng ở nơi có nhiều ánh nắng mặt trời. Đây là loại cây siêng ra hoa với sắc xanh thiên thanh độc đáo, cây được ưa thích để trồng trong chậu treo trang trí hiên nhà, ban công, trồng trong các bồn hoa, tạo thảm sân vườn, viền lối đi trong các quán cà phê, nhà hàng khách sạn, tòa nhà văn phòng, khu nghỉ dưỡng, khuôn viên biệt thự.

Nên tưới nước 1-2 lần mỗi ngày tùy vào thời tiết, thời gian tưới vào sáng sớm hoặc chiều tối. Không nên tưới quá nhiều gây ngập úng.

Đất trồng cây nên là đất trộn tro trấu, xơ dừa, tơi xốp và giàu dinh dưỡng, bón phân định kỳ.

Cây thanh tú không chịu được lạnh, chỉ nên trồng ở nơi có khí hậu nóng và mát, nhiệt độ lý tưởng từ 20 – 30 độ C.

Nhân giống cho cây bằng cách gieo hạt hay giâm cành, trong đó giâm cành là phương pháp hiệu quả hơn.

Để cho cây ra hoa đều và nảy nhiều chồi mới, nên cắt tỉa sau mỗi đợt hoa.

 

Cây Thanh Xà

Cây Thanh Xà có tên khoa học là Plumbago auriculata, thuộc họ Đuôi công. Đây là một loại cây có nguồn gốc từ Nam Phi và Mozambique.

Đặc điểm của Thanh Xà

Thân bụi dài và mảnh, leo bám, cao có thể đến 6m.

Lá xếp so le, dài khoảng 5cm, màu xanh bóng.

Hoa nhỏ 5 cánh mềm, đường kính khoảng 2-3cm, màu xanh lam và tím tùy vào điều kiện thổ nhưỡng, mọc thành chùm từ 10-30 bông ở ngọn cành. Cây cho hoa quanh năm.

Các lưu ý khi trồng cây Thanh Xà

Cây Thanh Xà ưa sáng, ra hoa nhiều khi trồng ở nơi có nhiều ánh sáng mặt trời. Cây phát triển nhanh, sức sống tốt, dễ chăm sóc, với màu hoa xanh lam dịu mát mang đến cảm giác thư thái, cây được ưa chuộng trồng trong các bồn cây hoặc trồng làm hàng rào sân vườn.

Khả năng chịu hạn của cây tốt, chỉ cần tưới nước khoảng 2-3 lần một tuần.

Đất trồng cây nên là đất tơi xốp, giàu dinh dưỡng và thoát nước tốt.

Nhân giống cây bằng cách gieo hạt, giâm cành và tách bụi.

Nên cắt tỉa sau mỗi đợt hoa, loại bỏ các cành nhỏ, khô, già để cho cây tập trung dưỡng chất dinh dưỡng nuôi các cành lớn, cho hoa nhiều và đẹp hơn.

 

Cây Cẩm Tú Cầu

Cây Cẩm Tú Cầu (hay cây Hoa Tử Dương, cây Dương Tú Cầu) có tên khoa học là Hydrangea, thuộc họ Tú Cầu. Đây là một loại cây có nguồn gốc từ Châu Á và Châu Mỹ.

Đặc điểm của Cây Cẩm Tú Cầu

Thân gỗ, rễ chùm, mọc bụi, phân nhiều cành nhánh, cao khoảng 30-100 cm, thân non có màu xanh và chuyển nâu khi già.

Lá to, hình bầu dục hơi tròn, nhọn đầu, mép răng cưa ngắn, phiến lá nhám, đường gân rõ, màu xanh đậm, mọc đối.

Hoa có 4 cánh, kết thành chùm, tạo thành khối cầu lớn, mọc trên ngọn hoặc nách lá, nhiều màu sắc như xanh lơ, xanh lam, hồng, tím, màu hoa phụ thuộc vào độ pH của đất. Hoa lâu tàn, bền khoảng 1-2 tháng.

Quả nang, dài 6-8mm, đường kính 1-3mm. Hạt nhiều, nhỏ, màu nâu.

Cây cẩm tú cầu thông thường ưa nhiệt độ mát lạnh. Hiện nay, cẩm tú cầu đã có loại được thuần dưỡng với khí hậu nhiệt đới, chịu được nắng nóng, cho hoa quanh năm.

Các lưu ý khi trồng cây Cẩm Tú Cầu

Cây Cẩm Tú Cầu được thuần dưỡng tại Sa Đéc có thể chịu được nắng nóng, đây là sự lựa chọn mới cho các sân vườn không có khí hậu mát lạnh như Đà Lạt. Hoa Cẩm Tú Cầu có sự biến chuyển màu từ lúc nở đến khi tàn và phụ thuộc vào độ pH của đất, hoa nở bền khoảng 1 tháng, cây được ứng dụng để tô điểm cho không gian sân vườn như trồng trong bồn hoa, viền chân tường, viền lối đi, hay trồng trong chậu cảnh.

Tốc độ sinh trưởng nhanh, thích hợp với môi trường ẩm, cần tưới nước thường xuyên nhưng tránh tưới quá nhiều gây ngập úng

Cây cẩm tú cầu sống được ở nhiều loại đất như đất chua, trung tính hay đất kiềm, đất cần tơi xốp, thoát nước tốt. Điểm đặc biệt của cây là màu hoa có thể thay đổi theo độ pH của đất. Nếu trồng ở nơi đất chua (pH =< 5), cây cho hoa màu xanh, trồng ở đất trung tính thì hoa có màu trắng và hoa có màu hồng khi trồng ở nơi đất kiềm. Do vậy, tùy vào sở thích mà điều chỉnh độ pH trong đất để có màu hoa tương ứng. Tham khảo cách điều chỉnh độ pH như sau:

Nhân giống cây bằng cách giâm cành hay chiết cành.

Hoa Cẩm Tú Cầu nở bền khoảng 1 tháng. Sau khi hoa tàn, nên cắt ngang để cây đâm chồi mới và tiếp tục nở hoa.

Cẩm Tú Cầu là loại cây hoa đẹp, tuy vậy, toàn cây đều có độc và gây hại cho sức khỏe. Nếu ăn phải sẽ bị ngứa, nôn ói, đổ mồ hôi và đau bụng dữ dội, có thể dẫn tới hôn mê, co giật.

 

Cây Cát Đằng

Cây Cát Đằng (hay cây dây Bông Xanh, cây Bông Báo) có tên khoa học là Thunbergia grandiflora, thuộc họ Ô Rô. Đây là một loài cây có nguồn gốc từ Trung Quốc, Ấn Độ, Nepal, Bangladesh, Myanmar và Đông Dương.

Đặc điểm của Cây Cát Đằng

Thân gỗ, dây leo, phân nhiều cành nhánh mềm, cao trung bình từ 4-10m, có thể lên đến 20m trong điều kiện phát triển tốt.

Lá hình đa giác, màu xanh đậm, 2 mặt lá có lông, gân nổi rõ.

Hoa dạng ống, xòe 5 cánh, màu xanh lam tím, nhụy vàng, kết thành chuỗi dài rủ xuống. Hoa nở vào buổi sáng sớm và khép lại vào chiều tối. Cây Cát đằng cho hoa vào khoảng tháng 5-11.

Quả nang, nhẵn, đuôi nhọn, màng bao dạng lưới, ăn được.

Các lưu ý khi trồng cây Cát Đằng

Cây Cát Đằng ưa sáng, chịu nắng nóng tốt. Với tán lá phủ rộng và dày, tốc độ phát triển nhanh, sắc hoa xanh tím buông rủ nhẹ nhàng, cây có khả năng chống nắng hiệu quả và làm đẹp không gian, thích hợp trồng làm giàn che nắng ở công viên, sân thượng, biệt thự nhà vườn.

Cây ưa khí hậu nhiệt đới, khả năng chịu lạnh kém. Khi đến mùa đông, cây thường rụng hết lá và sẽ phát triển trở lại khi nhiệt độ ấm lên.

Không cần tưới nước hằng ngày cho cây, chỉ cần tưới từ 1-2 lần mỗi tuần tùy điều kiện thời tiết.

Cây không kén đất, tuy nhiên nên trồng cây ở đất màu mỡ, giàu chất dinh dưỡng, bón phân thường xuyên mỗi tháng một lần.

Nhân giống cây Cát đằng bằng cách giâm cành hay gieo hạt. Trong đó, giâm cành là phương pháp nhanh chóng và hiệu quả hơn.

 

Cây Đậu Biếc

Cây Đậu Biếc (hay cây dây Bông Biếc, cây Đậu Hoa Tím) có tên khoa học là Clitoria Ternatea, thuộc họ Đậu. Đây là một loài cây có nguồn gốc từ Indonesia.

Đặc điểm của Cây Đậu Biếc

Thân thảo leo, mềm, có lông, sống lâu năm, dài khoảng 4- 5m.

Lá kép lông chim, mọc so le, có từ 5-7 lá chét hình elip, dài khoảng 3 cm, mép nguyên.

Hoa đơn, cánh màu xanh lam, phía trong tâm có màu trắng vàng, dài khoảng 4 cm. Cây cho hoa quanh năm.

Quả dẹt, dài khoảng 5-7cm, chứa 6-10 hạt.

Các lưu ý khi trồng cây Đậu Biếc

Cây đậu biếc ưa sáng, thích hợp trồng ở nơi có nhiều nắng. Đây là cây leo dễ trồng và dễ chăm sóc, màu hoa xanh lam đậm đặc biệt. Bên cạnh đó, cây có nhiều lợi ích cho sức khỏe nên ngày càng được ưa chuộng để trồng leo giàn nhằm thu hoạch hoa và trang trí sân vườn nhà.

Nhu cầu nước trung bình, cây nên được tưới nước 2 lần mỗi ngày vào sáng sớm và chiều mát, tránh tưới quá nhiều gây ngập úng.

Cây chịu được rét và nóng. Nhiệt độ lý tưởng cho cây là từ 20-32 độ C.

Đất trồng cây nên là đất thịt giàu dinh dưỡng, tơi xốp, bón phân định kỳ.

Nhân giống cây bằng cách gieo hạt.

Các bộ phận của cây Đậu Biếc có tác dụng chữa bệnh. Lá giúp kháng viêm, giảm đau, rễ và vỏ cây có tác dụng lợi tiểu, nhuận tràng. Hoa đậu biếc giúp ngừa ung thư, chống lão hóa. Hoa đậu biếc còn được dùng để pha trà, tạo màu thực phẩm sử dụng trong nấu ăn.

 

Cây Móng Cọp

Cây Móng Cọp (hay Hoa Móng Cọp) có tên khoa học là Strongylodon macrobotrys, thuộc họ Đậu. Đây là một loại cây có nguồn gốc từ các khu rừng nhiệt đới ở Philippines.

Đặc điểm của Cây Móng Cọp

Thân leo gỗ, đường kính lên tới 2 cm, dài có thể đạt 18 m, thân nhỏ màu tía và chuyển dần sang màu nâu, phân nhiều cành nhánh, diện tích che phủ có thể lên đến 40m2.

Lá hình bầu dục, thuôn nhọn về ngọn và bầu tròn về phía cuống, màu xanh bóng, gân nổi rõ, không có mùa rụng lá.

Hoa có 3 màu là xanh ngọc bích, đỏ và vàng, mọc thành chuỗi dài rủ xuống, mỗi cành hoa có thể nhiều đến cả trăm hoa, dài từ 1-3m. Hình dáng hoa cong vuốt và trông có vẻ sắc nhọn giống như móng của loài cọp nên gọi là hoa móng cọp. Cây cho rất nhiều chuỗi hoa từ khoảng tháng 4 đến cuối tháng 10.

Quả to, hình dạng hơi giống quả cóc.

Các lưu ý khi trồng cây Móng Cọp

Cây Hoa Móng Cọp ưa sáng, khả năng chịu nắng nóng tốt, hình dáng và màu sắc hoa độc đáo và quý hiếm, cây rất thích hợp trồng leo giàn ở sân thượng, ban công, hoặc trong sân vườn, vừa có tác dụng làm mát, che bụi, vừa khiến cho không gian trở nên đẹp hơn, đặc biệt vào mùa ra hoa.

Cây thích hợp khí hậu ôn đới và nhiệt đới với tốc độ sinh trưởng nhanh.

Nên tưới nước thường xuyên 1-2 lần mỗi ngày để giữ ẩm cho cây, tưới vừa đủ để không gây ngập úng. Trong giai đoạn cây cho hoa, có thể ngưng tưới 2-3 ngày để thúc đẩy quá trình ra hoa.

Cây không kén đất, tuy nhiên để cây xanh tốt và cho nhiều hoa, nên trồng ở đất nhiều mùn, tơi xốp, nhiều dinh dưỡng, bón phân đạm mỗi tháng 1 lần.

Nhân giống cây bằng cách chiết cành hoặc giâm cành. Trong đó, chiết cành là phương pháp hiệu quả hơn.

 

Vui lòng liên hệ với công ty Hữu Thiên theo số điện thoại / zalo 0983.73.83.27 để được tư vấn, thiết kế sân vườn đẹp, tiểu cảnh, với những loại cây phù hợp với sở thích và không gian sống.

Một số cây sân vườn có màu tím

Posted on: March 26th, 2024 by Công ty Hữu Thiên No Comments

Màu tím tượng trưng cho sự bí ẩn và sự chung thủy trong tình yêu. Màu tím cũng đại diện cho sự sang trọng và quyền lực. Sân vườn với những cây và hoa mang sắc tím sẽ tạo nên một không gian đầy ma mị, ấn tượng và quyến rũ. Hãy cùng Hữu Thiên tham khảo về một số cây sân vườn có sắc tím, sống lâu năm và sinh trưởng tốt với khí hậu của nước ta như bài viết sau đây.

Một số cây sân vườn có màu tím

Cây lá tím

Cây Sò Huyết

Cây Thài Lài

Cây Bảy Sắc Cầu Vồng

Cây Mắt Nai

Cây leo giàn

Cây Bạc Thau

Cây hoa tím

Cây Dừa Cạn

Cây Hoa Chiều Tím

Cây Cẩm Tú Mai

Cây Chuỗi Ngọc

Cây Tuyết Sơn Phi Hồ

Cây Mai Xanh

Cây Hoa Mua / Sim

Cây Huỳnh Anh Tím

Cây Bằng Lăng Tím

Top 8 cây sân vườn có hoa nhiều màu

Cây Sò Huyết

Cây Sò Huyết (hay cây Lẻ Bạn, cây Ngọc Trai) có tên khoa học là Tradescantia spathacea, thuộc họ Thài Lài. Đây là một loại cây có nguồn gốc từ Trung Mỹ.

Đặc điểm của Cây Sò Huyết

Thân thảo ngắn, phủ bởi bẹ lá, không phân nhánh, cây cao khoảng 40cm, đường kính 2.5-5cm.

Lá dài từ 18-28cm, rộng từ 3-5cm, đầu nhọn, không cuống, có bẹ, mặt lá trên màu lục, mặt dưới màu tím sẫm hoặc đỏ tía.

Hoa nhỏ, màu trắng vàng, mọc thành cụm ở nách lá, 2 mo bên ngoài úp vào nhau trông như vỏ sò. Cây ra hoa vào mùa hè.

Quả nang, dài khoảng 4mm, chứa 1 hạt cứng có góc.

Các lưu ý khi trồng cây Sò Huyết

Cây Lẻ Bạn ưa sáng, có thể chịu bóng bán phần, tuy nhiên màu lá sẽ rực rỡ hơn khi trồng ở khu vực có nắng. Cây thường được trồng dưới các bồn cây, tạo thảm, đường viền trong sân vườn và dọc lối đi công cộng.

Khả năng chịu hạn cao, nhu cầu nước tương đối thấp, tuy nhiên cần tưới nước khoảng 1 lần mỗi tuần để giữ ẩm cho cây, tránh tưới nước quá nhiều dẫn đến ngập úng, thối rễ.

Đất trồng cây nên là đất trộn tro trấu, mùn cưa, xơ dừa, có độ ẩm và tơi xốp.

Cây có thể nhân giống bằng cách gieo hạt, giâm cành hay tách bụi. Trong đó, tách bụi là phương pháp nhanh nhất do cây thường xuyên nhân bụi.

Ngoài trang trí sân vườn, cây Sò Huyết còn có tác dụng chữa bệnh như hỗ trợ điều trị viêm khí quản, chữa đờm, ho, cảm sốt.

 

Cây Thài Lài

Cây Thài Lài (hay Thài lài cảnh) có tên khoa học là Tradescantia zebrina., thuộc họ Thài Lài. Đây là một loại cây có nguồn gốc từ Mexico.

Đặc điểm của Cây Thài Lài

Thân thảo, mọng nước, cao từ 15-25 cm.

Lá hình bầu dục, dài 3-7 cm, rộng 1.5- 3 cm, đầu nhọn, mép nguyên, có bẹ ngắn khoảng 10mm, mọc so le, mặt trên lá màu lục hoặc màu tím sọc trắng bạc, mặt dưới chỉ một màu tím.

Hoa nhỏ, xòe 3 cánh dính nhau, màu xanh tía hay hồng. Cây thường ra hoa vào buổi sáng sớm.

Quả nang nhỏ, nhiều hạt.

Các lưu ý khi trồng cây Thài Lài

Cây Thài Lài ưa sáng, phát triển tốt và màu sắc đẹp hơn ở nơi có nhiều ánh nắng mặt trời, và cũng có thể sống tốt ở những khu vực có bóng râm. Cây có xu hướng bò lan ngang, rất thích hợp trồng làm thảm, phủ nền sân vườn.

Cây ưa ẩm nhưng vẫn có khả năng chịu hạn, tuy vậy, nên tưới nước thường xuyên mỗi ngày 1 lần vào sáng sớm để giữ ẩm cho cây. Tránh tưới quá nhiều gây ngập úng.

Đất trồng nên là đất thịt trộn xơ dừa, phân hữu cơ, tơi xốp.

Cây dễ chăm sóc, ít bị sâu bệnh, nhưng cũng cần chú ý để tránh sâu ăn lá.

Cây không phải cắt tỉa thường xuyên, chỉ cần tỉa bớt nhánh cho thông thoáng hơn khi bụi cây phát triển quá dày.

Nhân giống cây thài lài có thể bằng cách gieo hạt hay tách nhánh.

 

Cây Bảy Sắc Cầu Vồng

Cây Bảy Sắc Cầu Vồng có tên khoa học là Tradescantia spathacea tricolor., thuộc họ Thài Lài. Đây là một loại cây có nguồn gốc từ Trung Mỹ.

Đặc điểm của Cây Bảy Sắc Cầu Vồng

Thân thảo, ngắn, sinh nhánh từ gốc, cây cao từ 20-70cm.

Lá mọng nước, hình giáo thuôn dài, dài khoảng 15 cm, rộng khoảng 1.5 cm, không cuống, mọc từ thân sát đất, mặt trên lá có vân xanh, sọc trắng kem và hồng, mặt dưới chỉ có màu tím đỏ tía, nhiều màu sắc như vậy nên trông như cầu vồng.

Hoa có 3 cánh màu trắng vàng, mọc thành cụm ở nách lá, bao bọc bởi 2 lá bắc màu tím, úp vào nhau giống như vỏ sò.

Quả nang thuôn dài.

Các lưu ý khi trồng cây Bảy Sắc Cầu Vồng

Cây Bảy Sắc Cầu Vồng ưa sáng, và có thể chịu bóng bán phần, tuy nhiên, nếu trồng trong mát màu lá sẽ không đẹp bằng ngoài nắng. Cây thường được trồng cảnh trong chậu nội thất, chậu treo, bồn cây, tạo thảm, đường viền trang trí công viên, trường học, sân vườn.

Nhu cầu nước ít, chịu hạn tốt, chịu úng kém, nên tưới nước 1-2 lần mỗi tuần để giữ ẩm cho cây, tránh tưới quá nhiều gây ngập úng, thối lá, thối rễ.

Đất trồng cây nên là đất giàu chất dinh dưỡng, thoáng khí và tơi xốp.

Cây có sức sống mạnh mẽ, phát triển nhanh, đẻ nhiều cây con, do vậy nhân giống khá dễ dàng bằng cách tách bụi.

 

Cây Mắt Nai

Cây Mắt Nai (hay Mắt Nhung) có tên khoa học là Alternanthera Dentata, thuộc họ Dền. Đây là một loại cây bụi có nguồn gốc từ Tây Ấn và Brazil.

Đặc điểm của Cây Mắt Nai

Thân mảnh, mềm, có lông mềm, màu tím giống như màu lá.

Lá hình trái xoan, nhọn đầu, dài từ 3-6cm, rộng 2-3cm, mép lá nguyên có lông tơ, lá mọc đối, lá màu tím sẫm khi trồng trong mát và chuyển sang tím hồng khi trồng ngoài nắng.

Hoa nhỏ, hình cầu, màu trắng giống như cục bông. Cây ra hoa vào khoảng tháng 4 đến tháng 5.

Quả bế, màu nâu, có 1 hột.

Các lưu ý khi trồng cây Mắt Nai

Cây Mắt Nai ưa sáng, có thể chịu bóng bán phần nhưng vẫn đẹp hơn và ra hoa khi trồng ngoài nắng. Cây thích hợp trồng thảm và viền nền cho các công trình công cộng, công viên hay trong sân vườn nhà.

Khả năng chịu hạn tốt, sống được trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt, tuy nhiên vẫn nên tưới nước thường xuyên để cây phát triển tốt.

Cây có thể sống ở bất kỳ loại đất nào như đất thịt hay đất bạc màu, nhưng phải thông thoáng, thoát nước tốt, tốt nhất nên trồng ở đất tơi xốp, bón phân mùn, phân hữu cơ cho đất.

Nhân giống cây Mắt Nai có thể bằng cách gieo hạt hay giâm cành, nhưng giâm cành là dễ dàng và hiệu quả hơn.

Cây có sức sống mạnh mẽ, ít sâu bệnh.

 

Cây Bạc Thau

Cây Bạc Thau (hay cây Bạc Sau, Cát Đằng lá lớn, Bạch hoa đằng, Thảo Bạc) có tên khoa học là Argyreia nervosa, thuộc họ Bìm Bìm. Đây là một loại cây có nguồn gốc từ tiểu lục địa Ấn Độ.

Đặc điểm của Cây Bạc Thau

Thân leo, có lông tơ màu trắng bạc, chuyển thành thân gỗ nhẵn và nâu khi già.

Lá hình tim, dài khoảng 15 cm, mặt trên nhẵn, mặt dưới phủ lông mịn màu trắng như ánh bạc, mọc so le.

Hoa màu trắng tím, to khoảng 7cm, cánh hoa liền, có vân như hình ngôi sao, họng hoa có màu tím đậm, đài hoa hình chén có lông màu ánh bạc, mặt ngoài có lông tơ. Hoa nở vào mùa xuân và mùa hè.

Quả mọng, hình cầu, đường kính khoảng 8mm, màu đỏ khi chín, bọc bởi lá đài, có từ 2-4 hạt màu nâu.

Các lưu ý khi trồng cây Bạc Thau

Cây Bạc Thau ưa sáng, chịu nắng nóng cũng như bóng râm bán phần. Cây có những phiến lá to, độ phủ xanh tốt, khả năng chắn nắng, chắn bụi tốt, do vậy loại dây leo này thường được trồng để làm giàn che mát trong sân nhà, sân thượng, công viên, trạm xe buýt, khu sinh thái, nghỉ dưỡng.

Khả năng chịu hạn tốt, chịu ngập kém. Nhu cầu nước cho cây khá cao, cần tưới nước thường xuyên nhưng tránh tưới quá nhiều gây ngập úng.

Đất trồng nên là đất giàu dinh dưỡng, tơi xốp, thoát nước tốt.

Nhân giống cây bằng cách giâm cành hoặc gieo hạt.

Trong Đông y, cây bạc thau có tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, điều kinh, cầm máu, nhuận phế, tiêu đờm. Loại cây này được ứng dụng làm thuốc chữa bệnh như chữa ho, chữa mẩn ngứa, rôm sảy, điều hòa kinh nguyệt, chữa rong kinh, chữa sưng tấy, ứ huyết do vấp ngã, va đập, giúp vết thương mau lành.

 

Cây Dừa Cạn

Cây Dừa Cạn (hay Cây Hải Đằng, Bông Dừa), có tên khoa học là Catharanthus roseus, thuộc họ La bố ma. Đây là loài thực vật bản địa của Madagascar.

Đặc điểm của cây Dừa Cạn:

Thân thảo, mọc thẳng, hình trụ, nhẵn, màu lục nhạt lúc non và chuyển sang hồng khi trưởng thành, phân nhiều cành, cao từ 40–90cm.

Lá hình bầu dục, dài 2,5–9 cm, rộng 1–3,5 cm, không lông, cuống lá ngắn từ 1–1,8 cm, màu xanh bóng, lá mọc đối.

Hoa xòe 5 cánh, nhiều màu như hồng, trắng, đỏ, tím.

Cây ra hoa quanh năm, nhiều nhất vào khoảng tháng 4-5 và tháng 9-10.

Quả là một cặp đại, dài, có 12–20 hạt nhỏ màu nâu nhạt, hình trứng.

Cây Dừa Cạn có 3 loại là dừa cạn đứng, dừa cạn rủ và dừa cạn lùn. Lá và hoa của 3 loại này giống nhau nhưng thân cứng, thân mềm và thân thấp.

Các lưu ý khi trồng cây cây Dừa Cạn

Cây dừa cạn ưa sáng, nên trồng ở những nơi thông thoáng. Hoa đẹp và nhiều màu sắc nên cây dừa cạn thường được trồng trong chậu treo, bồn hoa trang trí ban công, sân thượng, quán cà phê và tạo thảm, viền hoa trong công viên, sân vườn.

Cần tưới nước cho cây 1-2 lần mỗi ngày tùy thời tiết, chỉ nên tưới dưới gốc, không tưới lên hoa gây dập nát, và không tưới quá nhiều dẫn đến ngập úng, thối rễ.

Đất trồng nên là đất pha cát phù sa, tơi xốp, bón phân thường xuyên để cây khỏe mạnh và siêng ra hoa.

Nhân giống cây hoa dừa cạn bằng cách gieo hạt và giâm cành.

Cây dễ bị sâu ăn lá và rệp sáp, cần theo dõi và bắt sâu, phun thuốc bảo vệ thực vật định kỳ.

Các bộ phận của cây dừa cạn bao gồm lá, ngọn cây, thân và rễ có thể được sử dụng làm trà và thuốc chữa các bệnh như ung thư, tiểu buốt, huyết áp cao, bế kinh nguyệt, hỗ trợ tiêu hóa.

 

Cây Hoa Chiều Tím

Cây Hoa Chiều Tím (hay cây Nhất Xinh) có tên khoa học là Ruellia simplex, thuộc họ Ô Rô. Đây là loài cây có nguồn gốc Mexico, Caribbean và Nam Mỹ.

Đặc điểm của cây Hoa Chiều Tím

Thân thảo, mọc thẳng, nhiều đốt, màu nâu, cao từ 0.8-1m.

Lá hình mũi mác, dài từ 10-15cm, rộng từ 0.8-1.2cm, màu xanh thẫm, cuống ngắn, mọc đối

Hoa có 5 cánh mỏng, hình loa kèn, màu tím, mọc đơn ở nách lá, mùi thơm hơi giống mùi hoa loa kèn. Hoa nở vào sáng sớm và tàn khi chiều muộn. Cây ra hoa quanh năm.

Quả dạng nang.

Các lưu ý khi trồng cây Hoa Chiều Tím

Cây Chiều Tím ưa ánh sáng, nên trồng ở những nơi có nhiều ánh sáng mặt trời. Với khả năng phát triển và lan rộng nhanh chóng, cùng với vẻ đẹp ma mị của màu hoa tím, cây được sử dụng nhiều để trồng viền, phủ nền sân vườn, công viên, khu du lịch, trang trí ban công nhà.

Cần tưới nước thường xuyên 1-2 lần mỗi ngày tùy điều kiện thời tiết để giữ ẩm cho cây.

Cây có khả năng chịu hạn nhưng không chịu úng, chú ý thoát nước tốt để tránh ngập úng.

Cây không kén đất, tuy nhiên để cây phát triển tốt, nên chọn đất thịt pha cát phù sa, đất đỏ trộn xơ dừa, tơi xốp.

Cây dễ trồng và nhân giống cây bằng cách gieo hạt, giâm cành hay tách bụi.

Mật độ trồng cây hoa chiều tím nên từ 30- 35 cây/m2 để đảm bảo cây có đủ không gian phát triển.

 

Cây Cẩm Tú Mai

Cây Cẩm Tú Mai có tên khoa học là Cuphea hyssopifolia, thuộc họ Bằng Lăng. Đây là loài cây bụi bản địa Mexico, Guatemala và Honduras.

Đặc điểm của Cẩm Tú Mai

Lá nhỏ, hình bầu dục và mọc đối xứng, mặt lá xanh bóng, ít rụng.

Nếu trồng lâu năm và không cắt tỉa, chiều cao cây có thể cao đến 60cm, tán lá rộng đến 90cm.

Màu hoa tím, kích thước hoa nhỏ.

Cụm hoa ngắn, mỗi hoa gồm 6 cánh.

Tốc độ sinh trưởng nhanh, nảy chồi nhiều.

Dễ trồng và chăm sóc.

Các lưu ý khi trồng cây Cẩm Tú Mai

Cây Cẩm Tú Mai ưa sáng, có khả năng chịu hạn tốt, nên được ưa chuộng làm thảm, viền lối đi trong sân vườn, công viên. Cây cũng chịu được bóng râm bán phần nên có thể sử dụng tạo thảm thực vật dưới gốc cây lớn.

Cây ra hoa quanh năm nhưng thời điểm hoa nở nhiều và đẹp nhất là từ tháng 1 đến tháng 9 hằng năm.

Cẩm tú mai không chịu được ngập úng, cần chú ý thoát nước tốt.

Chồi và nhánh cây phát triển tốt, cần thường xuyên cắt tỉa cành để giữ dáng đẹp cho bụi cây.

 

Cây Chuỗi Ngọc

Cây chuỗi ngọc (hay cây Rìa xanh, Dâm xanh, Thanh quan, Chim chích, Chuỗi xanh, Chuỗi vàng) có tên khoa học là Duranta erecta, thuộc họ Cỏ roi ngựa. Đây là loài cây có nguồn gốc từ Nam Mỹ, Mehico và Caribe. Cây có quả mọc thành chùm dài nhìn như chuỗi ngọc nên được đặt tên là Cây Chuỗi Ngọc.

Đặc điểm của cây Chuỗi Ngọc

Lá hình trứng, màu xanh tươi hoặc xanh vàng, dài từ 2-7.5 cm, mép nguyên hay có răng cưa ở phần đầu lá, lá mọc đối xứng hoặc vòng 3 lá, cuống ngắn.

Thân gỗ lâu năm, cao từ 20-60 cm, nhánh trĩu.

Hoa màu tím , gồm 5 cánh, xòe ra khoảng 15 mm, nở thành chùm dài từ ngọn cành hoặc nách lá.

Hoa nở quanh năm, nhưng nhiều nhất từ tháng 5 đến tháng 10.

Quả hạch màu vàng cam, hình cầu, đường kính khoảng 1.2cm, mọc thành chùm như chuỗi ngọc, lâu rụng.

Các lưu ý khi trồng cây Chuỗi Ngọc

Cây Chuỗi Ngọc ưa sáng, nắng và có thể chịu bóng bán phần, chịu hạn tốt, ít bị sâu bệnh và có tuổi thọ cao. Cây thích hợp để trồng làm hàng rào, viền lối đi với sự cắt tỉa thành các dạng hình khác nhau.

Lá phát triển tốt, các cành cây có xu hướng chỉa ngang, do vậy cần được cắt tỉa định kỳ để bụi cây có dáng đẹp, gọn gàng, màu lá xanh non.

Cây có khả sống trên đất cằn cỗi, tuy nhiên để cây phát triển tốt thì nên trồng trên đất mùn, giàu chất dinh dưỡng, tơi xốp, tránh ngập úng.

Thời gian tưới nước cho cây khoảng 2-3 lần/tuần và nhiều hơn trong điều kiện thời tiết nắng nóng.

Cây có thể được nhân giống bằng cách giâm cành hoặc trồng từ hạt.

Hoa của cây Chuỗi Ngọc rực rỡ, cũng như chùm quả vàng rất đẹp mắt và hấp dẫn, tuy nhiên, các bộ phận của cây bao gồm lá đều có độc, có thể gây buồn nôn, tim đập nhanh, sốt, co giật, và thậm chí có khả năng gây tử vong. Do vậy, cần chú ý trồng cây Chuỗi Ngọc tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng.

 

Cây Tuyết Sơn Phi Hồ

Cây Tuyết Sơn Phi Hồ (Hay Tuyết Sơn Phi Hồng) có tên khoa học là Leucophyllum frutescens, thuộc họ huyền sâm. Đây là loài cây có nguồn gốc từ Texas.

Đặc điểm của cây Tuyết Sơn Phi Hồ

Cây bụi thường xanh, cao khoảng 1m – 2m.

Lá mềm, hình bầu dục và thon dần về phía cuống, dài từ 2 – 3cm, màu xanh lục và trắng bạc.

Hoa màu đỏ tía và tím, hình ống xòe ra 5 cánh, đường kính khoảng 2.5 cm, mọc đơn từ nách lá.

Hoa nở 2-3 tháng một lần vào mùa thu và mùa xuân, nhanh nở rộ và nhanh tàn.

Các lưu ý khi trồng cây Tuyết Sơn Phi Hồ

Cây Tuyết sơn phi hồng ưa sáng, khí hậu nóng ẩm, nhiều mưa. Nét độc đáo đến từ màu lá lạ mắt cùng màu hoa tím phủ đều rực rỡ, cây được ưa chuộng trồng làm cảnh ở ban công, trang trí sân vườn, quán cà phê, khu đô thị…, ở những nơi có nhiều ánh sáng tự nhiên.

Cây phát triển chậm, không cần cắt tỉa nhiều.

Cây thích nghi được với nhiều loại đất, tuy nhiên, để cây phát triển tốt thì nên trồng ở đất tơi xốp, nhiều chất dinh dưỡng.

Tuyết Sơn Phi Hồ có khả năng chịu hạn, nhưng để cây phát triển tốt, cần tưới nước thường xuyên để giữ ẩm cho cây. Chú ý thoát nước tốt tránh ngập úng.

Lá và hoa của cây Tuyết Sơn Phi Hồ có tính dược liệu, dùng làm trà có công dụng giúp an thần, hỗ trợ điều trị cảm cúm, cảm lạnh.

 

Cây Mai xanh

Cây Mai xanh (hay Bông Xanh, Hoa Giấy Nhám, Chìm Xanh) có tên khoa học là Petrea Volubilis, thuộc họ Cỏ roi ngựa. Đây là một loại cây có nguồn gốc từ Mexico, Trung Mỹ.

Đặc điểm của Cây Mai xanh

Thân leo hóa gỗ, phân nhiều cành nhánh.

Lá hình bầu dục, nhọn hai đầu, màu xanh đậm bóng, cứng, bề mặt có vân có thể được sử dụng làm giấy nhám. Cây ít rụng lá.

Hoa nhỏ, gồm năm cánh, màu lam tím, kết thành những chùm dài từ 20-40cm. Sau khi hoa tàn, đài hoa biến thành bông hoa năm cánh màu lam và gân tím ở giữa. Cây cho hoa liên tục từ mùa xuân đến đầu mùa thu.

Mai xanh có 2 loại là Mai xanh Thái và Mai Xanh Đà Lạt. Phân biệt như sau:

– Lá Mai Xanh Thái dày hơn, thô ráp, gân nổi rõ.

– Mai Xanh Thái cho hoa to hơn, chùm dài hơn, nở bền hơn, màu lam tím đậm và nhạt dần cho đến trắng khi rụng, cây cho hoa liên tục. Trong khi đó, Mai Xanh Đà Lạt có màu hoa không biến đổi và chỉ nở một mùa trong năm.

Các lưu ý khi trồng cây Mai xanh

Cây Mai xanh ưa sáng. Khi trồng ở nơi có nhiều ánh nắng, cây cho hoa nhiều với màu lam tím đặc biệt, thích hợp trang trí cổng vòm, giàn leo.

Khả năng chịu hạn, chịu rét tốt, Mai xanh Thái thích hợp trồng ở nhiều vùng khí hậu nóng và lạnh từ Bắc, Trung và Nam nước ta.

Cây phát triển nhanh, phân nhiều cành nhánh, ít sâu bệnh, dễ chăm sóc.

Đất trồng cây nên là đất nhiều mùn, giàu dinh dưỡng, tơi xốp.

Cây mới trồng cần được tưới nước thường xuyên 1 ngày 1 lần, khi cây bám rễ có thể tưới ít hơn 2-3 ngày 1 lần tuỳ vào điều kiện thời tiết.

Nên cắt tỉa cành thường xuyên để cây đâm nhiều nhánh, tán tròn, leo giàn nhanh hơn.

Cây Mai xanh có thể nhân giống bằng cách giâm cành, chiết cành và gieo hạt.

 

Cây Sim Thái

Cây Sim Thái (hay cây Mua Thái) có tên khoa học là Melastoma malabathricum, thuộc họ Mua. Đây là một loài cây có nguồn gốc từ Indonesia, Malaysia, Nhật Bản và Úc.

Đặc điểm của cây Sim Thái

Thân gỗ, phân nhiều cành nhánh, cây có thể cao đến 3m.

Lá đơn mọc đối, hình elip thuôn dài, nhọn đầu, dài từ 5-10cm, rộng từ 3-5 cm, phiến lá nhẵn bóng, ba gân rõ dọc theo lá, mặt dưới lá có nhiều lông tơ màu trắng vàng, cuống lá ngắn.

Hoa gồm 5 cánh, màu tím đậm, mọc thành chùm ở nách lá và đầu cành, nhị hoa dài, màu trắng. Cuống hoa dài khoảng 1 cm. Cây nở hoa quanh năm.

Quả mọng, nhiều nước, khi chín có màu tím đen, được bao phủ bởi đài hoa to cứng, có nhiều lông. Mỗi quả có. 40-60 hạt, chia thành 6-9 buồng giả

Các lưu ý khi trồng cây Sim Thái

Cây sim thái ưa nắng, nên trồng ở nơi có ánh nắng đầy đủ. Màu hoa tím ma mị và nở quanh năm, cây phù hợp trồng bụi, hàng rào dọc lối đi trang trí sân vườn, tô điểm cho không gian thêm mộng mơ.

Cây có khả năng chịu khí hậu khắc nghiệt, ít bị sâu bệnh và dễ chăm sóc.

Cây không kén đất, nhưng tốt nhất là trồng ở đất giàu dinh dưỡng, tơi xốp, bón phân 1 tháng 1 lần.

Khả năng chịu hạn của cây tốt, tuy nhiên để cây phát triển tốt thì nên tưới nước thường xuyên 1-2 lần mỗi ngày.

Nhân giống cây Sim Thái bằng cách gieo hạt.

 

Cây Huỳnh Anh tím

Cây Huỳnh Anh tím có tên khoa học là Allamanda blanchetii, thuộc họ Trúc Đào. Đây là một loại cây có nguồn gốc từ Brazil.

Đặc điểm của Cây Huỳnh Anh tím

Thân bụi, phát triển cành nhánh dài, vươn cao khoảng 2m, không có nhánh mọc ngang hay rủ xuống, thân có nhựa.

Lá hình bầu dục, nhọn đầu, dài khoảng 10-15 cm, có lông mịn, mọc vòng từ 3 – 4 lá.

Hoa có hình loa kèn, xòe 5 cánh tròn, một phần cánh xếp chồng lên nhau, màu tím, nhị và nhụy nằm sâu trong ống tràng, hoa mọc cụm. Cây ra hoa quanh năm.

Quả nang, có gai, ít hạt.

Các lưu ý khi trồng cây Huỳnh Anh tím

Cây Huỳnh Anh tím ưa sáng, cho hoa liên tục khi trồng ở nơi có nhiều nắng và khí hậu nóng ẩm. Cành nhánh vươn cao và mềm mại, thích hợp trồng tựa hàng rào hoặc trồng trên ban công.

Nhu cầu nước cao, cần tưới nước thường xuyên để giữ ẩm cho cây, tránh tưới quá nhiều gây ngập úng.

Cây có sức sống tốt, không kén đất, nhưng để cây phát triển tốt nên trồng trên đất tơi xốp, giàu chất dinh dưỡng.

Để cây cho hoa nhiều và thường xuyên, cây cần được cắt tỉa thường xuyên để đâm chồi và ra hoa.

Tương tự như các loại cây Huỳnh Anh khác, các bộ phận của cây có độc gây rối loạn tiêu hóa, đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy khi ăn phải, gây viêm da khi tiếp xúc.

 

Cây Bằng Lăng Tím

Cây Bằng Lăng Tím có tên khoa học là Lagerstroemia speciosa, thuộc họ Bằng Lăng (họ Tử Vi). Đây là một loài cây có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới Nam Á.

Đặc điểm của Cây Bằng Lăng Tím

Thân gỗ, thẳng, phân cành nhánh cao. Chiều cao cây có thể đạt 15m.

Lá hình bầu dục, phiến lá to, dài từ 8-15cm. Cây thường rụng lá vào mùa thu.

Hoa có 6 cánh mỏng, màu tím hay tím hồng, kết thành chùm ở đầu cành. Cây cho hoa vào đầu mùa hè.

Quả hình cầu, đường kính khoảng 2 cm, quả non màu xanh tím và chuyển màu nâu khi già.

Các lưu ý khi trồng cây Bằng Lăng Tím

Cây Bằng Lăng ưa sáng, thích hợp trồng ở nơi đầy đủ ánh nắng mặt trời. Sắc tím của hoa khiến không gian trở nên lãng mạn mỗi khi vào mùa hoa Bằng lăng nở. Cây có dáng thẳng, dễ trồng và dễ chăm sóc, thường được sử dụng làm cây công trình trồng đường phố, cảnh quan đô thi, công viên.

Đất trồng nên là đất mùn giàu chất dinh dưỡng, tơi xốp, thoát nước tốt, bón phân định kỳ.

Nhân giống cây bằng lăng bằng cách gieo hạt.

Cây bằng lăng có chất gỗ dẻo, màu vàng nâu, thích hợp dùng để đóng thuyền, đồ gỗ nội thất.

Vỏ, lá, hoa và quả của cây Bằng Lăng có thể bào chế thuốc uống chữa các bệnh như tiêu chảy, tiểu đường, giúp giảm cân, lợi tiểu…

Ngoài các cây trên, còn một số cây có hoa tím như trong bài “Top 8 cây sân vườn có hoa nhiều màu”.

Vui lòng liên hệ với công ty Hữu Thiên theo số điện thoại / zalo 0983.73.83.27 để được tư vấn, thiết kế sân vườn đẹp, tiểu cảnh, với những loại cây phù hợp với sở thích và không gian sống.

Một số cây sân vườn có màu vàng

Posted on: March 25th, 2024 by Công ty Hữu Thiên No Comments

Màu vàng tượng trưng cho sự ấm áp, hạnh phúc và giàu sang. Một sân vườn phủ vàng là ý tưởng tuyệt vời cho những ai đam mê màu vàng. Hãy cùng Hữu Thiên điểm danh một số cây có màu vàng từ hoa và lá, phù hợp trồng sân vườn ngoài trời như bài viết sau đây.

Một số cây sân vườn có màu vàng

Cây thân lá vàng

Cây Dứa Vạn Phát

Cây Trầu Bà Vàng

Cây Cô Tòng

Cây Lá Trắng

Cây Cau Vàng

Cây Tre Vàng

Cây dây leo

Cây Huỳnh Đệ

Cây Mai Hoàng Yến

Cây Lan Hoàng Dương

Cây hoa vàng

Cỏ Xuyến Chi

Cỏ Đậu Phộng

Cây Huỳnh Anh

Cây Cúc thân gỗ

Cây Kim Đồng

Cây Huỳnh Liên

Cây Bò Cạp Vàng

Top 8 cây sân vườn có hoa nhiều màu

Cây Dứa Vạn Phát

Cây Dứa Vạn Phát (hay Dứa Vàng, Dứa Sọc Vàng) có tên khoa học là Pandanus baptistii variegata, thuộc họ Dứa. Đây là một loại cây bụi có nguồn gốc từ các nước Đông Nam Á.

Đặc điểm của Cây Dứa Vạn Phát

Thân thảo, ngắn, lá che phủ xung quanh, cao từ 40-50cm.

Rễ chùm, dày và bám chắc vào đất.

Lá mỏng dẹp, thẳng, dài từ 20-30cm, rộng từ 1-1,5cm, đầu nhọn, màu vàng tươi, viền mép lá màu xanh lục, không gai, bẹ lá ôm sát vào gốc cây.

Các lưu ý khi trồng cây Dứa Vạn Phát

Cây Dứa Vạn Phát ưa sáng và chịu bóng râm bán phần, có thể trồng ngoài trời nơi ánh nắng không quá gay gắt, hay trong nhà nơi có cửa kính và cho cây tắm nắng sáng sớm 1 lần mỗi tuần. Cây thường được trồng làm cảnh trong chậu, trồng phủ nền dưới các tán cây lớn, hoặc làm đường viền tiểu cảnh.

Cây ưa ẩm, cần tưới nước thường xuyên cho toàn bộ lá, không chỉ tưới phần gốc.

Khả năng chịu ngập úng kém, nên đảm bảo thoát nước tốt.

Cây không kén đất, tuy nhiên nên chọn đất thịt trộn xơ dừa và phân chuồng để đảm bảo chất dinh dưỡng và tơi xốp.

Phương pháp nhân giống dễ dàng nhất bằng cách tách bụi, cây thường xuyên sản sinh bụi nhỏ, chỉ cần chọn bụi con khỏe mạnh có 2 đến 3 nhánh nhỏ để trồng.

Trồng các cây dứa vàng nên cách nhau khoảng 30cm để mỗi cây có đủ không gian phát triển tốt.

Cây có tốc độ sinh trưởng nhanh, dễ chăm sóc, ít sâu bệnh, tuy nhiên nên thường xuyên loại bỏ các lá héo úa để đảm bảo thẩm mỹ cho bụi cây.

 

Cây Trầu Bà Vàng

Cây Trầu Bà Vàng (hay cây Trầu Bà Vàng lá dài) có tên khoa học là Philodendron erubescens ‘gold’, thuộc họ Ráy.

Đặc điểm của cây Trầu Bà Vàng lá dài

Thân thảo leo, màu vàng nhạt, mọc thẳng đứng, mỗi nhánh có một lá, mọc thành khóm. có rễ khí sinh ở quanh đốt thân. Cây có thể lan rộng 25 – 35 cm.

Lá đơn, thuôn dài khoảng 13cm, nhọn đầu, hình tim ở cuống, màu xanh vàng sáng, cuống màu hồng nhạt, lá non có màu vàng chói hơn.

Hoa mọc theo cụm dạng mo, cuống ngắn, cây ít ra hoa.

Các lưu ý khi trồng cây Trầu Bà Vàng lá dài

Cây trầu bà vàng ưa sáng nhẹ và bóng bán phần cũng như râm mát toàn phần, tránh trồng ở nơi tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng vì câu sẽ bị cháy lá.

Khác với các loại trầu bà khác với đặc tính bò trườn, trầu bà vàng có thân và nhánh vươn thẳng, độ phủ tốt, kèm theo màu lá vàng nổi bật, cây thích hợp trồng thành khóm, trồng nền nơi râm mát dưới bóng cây lớn, dưới cầu vượt, trồng leo gốc cây, hoặc trồng chậu leo cột trang trí nội thất, trồng phối với các loại cây lá khác cho tường cây.

Cây Trầu bà vàng chịu nhiệt độ cao, không chịu được lạnh, nhiệt độ lý tưởng cho cây là từ 18 – 25 độ C.

Đất trồng cây nên là đất màu mỡ, giữ ẩm tốt.

Cây ưa ẩm, cần tưới nhiều nước cho cây tránh để cây bị ngập úng, gây thối rễ và héo lá.

 

Cây Cô Tòng lá đốm

Cây Cô Tòng lá đốm (hay cây Vàng Bạc, cây Vàng Anh lá đốm) có tên khoa học là Codiaeum Variegatum. ’Gold dust’, thuộc họ Đại Kích (Thầu Dầu). Đây là một loại cây bụi có nguồn gốc từ Malaysia, Indonesia, Úc và các đảo phía tây Thái Bình Dương.

Đặc điểm của Cây Cô Tòng lá đốm

Thân gỗ nhỏ, phân nhiều cành nhánh từ gốc, mủ đục, thân non màu xanh và chuyển thành màu nâu khi già, đường kính thân từ 8-10mm, cao có thể đến 2m.

Lá hình bầu dục, nhọn đầu, dài từ 10-12cm, rộng từ 4-5cm, màu xanh và vàng loang lổ, lá non có màu vàng nhiều hơn, lá già có màu xanh nhiều và đốm vàng, các lá xếp so le và xoắn ốc trên thân.

Hoa nhỏ, hình đuôi sóc, màu trắng sữa, mọc thành chùm, nhị vàng.

Quả dạng nang, hạt có vân.

Các lưu ý khi trồng cây Cô Tòng lá đốm

Cây Cô Tòng ưa sáng và chịu bóng bán phần, thích hợp trồng ở nơi nhiều nắng. Sắc vàng nổi trên nền xanh của lá mang đến vẻ đẹp độc đáo, thích hợp trồng trong các bồn hoa, chậu, phủ nền sân vườn trang trí quán cà phê, công viên, lề đường.

Cây ưa ẩm, nên tưới nước thường xuyên từ 1-2 lần mỗi ngày tùy vào điều kiện thời tiết, tránh tưới vào buổi trưa.

Cây không chịu được ngập úng, cần thoát nước tốt.

Cây không kén đất, nhưng để cây phát triển xanh tốt thì nên trồng ở đất thịt nhiều mùn, nhiều dinh dưỡng và tơi xốp.

Nhân giống cây bằng cách gieo hạt hay giâm cành.

Bên cạnh cây cô tòng lá đốm, còn có nhiều giống cây cô tòng khác cũng được ưa chuộng trong trang trí sân vườn như Cô Tòng lá mít, Cô Tòng đuôi lươn, cây cô tòng lá nhún.

Cô Tòng Lá Mít

Lá bóng, gân rõ, mép lá nhẵn, hình bầu dục tương tự như lá mít, nhưng có sự phối trộn đẹp mắt giữa các màu sắc như vàng, cam, đỏ, xanh, hồng, tím.

Cô Tòng Đuôi Lươn

Lá dài, đầu nhọn, hình dáng giống đuôi lươn, màu loang lổ với các sắc vàng, cam, xanh lá, hồng, nhưng chủ yếu là màu vàng và màu xanh.

Cô Tòng lá nhún (Cây Ruột Gà)

Lá dài từ 5-10cm, uốn éo và xoăn giống ruột gà, bề mặt nhẵn, cứng, màu sắc phối trộn giữa các đỏ, vàng, xanh, tạo nên một không gian sinh động và linh hoạt.

 

Cây Lá Trắng

Cây Lá Trắng (hay cây Bạch Trạng, cây Bạch Tạng) có tên khoa học là Cordia latifolia Roxb., thuộc họ Vòi voi. Đây là một loại cây bụi có nguồn gốc từ Châu Á.

Đặc điểm của Cây Lá Trắng

Thân gỗ, màu vàng nhạt, cao từ 30-50cm, phân nhánh nhiều, tán lá rộng.

Lá to, hình xoan, nhọn dần về phía đầu, dài đến 20cm, màu xanh non đến vàng nhạt.

Hoa nhỏ, màu vàng trắng, mọc thành chùm.

Các lưu ý khi trồng cây Lá Trắng

Cây Lá Trắng ưa sáng, thích hợp trồng ở nơi có nhiều nắng, ánh sáng càng mạnh thì màu lá càng trở nên vàng óng sắc nét. Lá màu vàng nhạt tươi sáng tương phản với màu của các loại cây khác, do vậy, cây thường được trồng làm nền, thảm, viền để làm nổi bật các loại cây hoa, cây lá màu khác.

Khả năng chịu hạn tốt, tuy nhiên nên tưới nước đều đặn 1 lần mỗi ngày để cây phát triển tốt.

Cây không chịu ngập úng, cần thoát nước tốt.

Đất trồng nên là đất mùn trộn xơ dừa, phân bón.

Cây có thể nhân giống bằng cách giâm cành.

Lá của cây khá lớn, do vậy mật độ trồng không cần quá dày đặc, có thể trồng từ 25-35 cây/m2.

Cây dễ chăm sóc, tốc độ sinh trưởng nhanh và không ngừng phân nhánh, nên cắt tỉa định kỳ 2-3 lần/năm để tạo dáng cho cây và khống chế chiều cao cần thiết, loại bỏ lá hư, lá rụng gây mất thẩm mỹ.

 

Cây Cau Vàng

Cây Cau Vàng (hay cây cau cảnh vàng, cau kiểng vàng) có tên khoa học là Dypsis lutescens, thuộc họ Cau. Đây là một loài cây có nguồn gốc từ Madagascar.

Đặc điểm của cây cau vàng

Thân gỗ, nhiều đốt, phân nhánh tại gốc, mọc bụi. Chiều cao cây trung bình 1-2m. Trong điều kiện phát triển tốt, cây có thể cao hơn 6m.

Lá dạng lông chim, hình vòm hướng lên trên, lá non màu xanh và ngả vàng khi già, gân giữa màu vàng.

Hoa màu vàng, mọc thành chùm dài, mùi thơm nhẹ. Cây thường ra hoa vào mùa hè.

Quả thuôn, dài khoảng 1.5cm, khi non màu xanh và chuyển sang vàng cam khi chín. Quả có thể ăn, vị chát và hơi ngọt.

Các lưu ý khi trồng cây cau vàng

Cây cau vàng ưa sáng, thích hợp trồng ở nơi có đầy đủ ánh sáng mặt trời. Cây có thể trồng trong chậu trang trí nội thất ở nơi thiếu sáng như trong nhà, văn phòng, tuy nhiên, cần thường xuyên mang cây phơi nắng vào sáng sớm để cây phát triển khỏe mạnh.

Cây cau vàng ưa khí hậu nóng ẩm, nhiệt độ lý tưởng cho cây là từ 20 đến 30 độ C.

Nhu cầu nước trung bình, cần tưới nước hằng ngày cho cây và tránh tưới quá nhiều gây ngập úng.

Đất trồng nên là đất giàu dinh dưỡng, tơi xốp, thoát nước tốt, bón phân định kỳ.

Nhân giống cây bằng cách gieo hạt.

 

Cây Tre Vàng Sọc

Cây Tre Vàng Sọc có tên khoa học là Bambusa vulgaris, thuộc họ Hòa thảo. Đây là một loài cây có nguồn gốc từ Trung Quốc.

Đặc điểm của Cây Tre Vàng Sọc

Thân ống, rỗng nhưng vẫn khá đặc, màu vàng óng và có sọc xanh nhỏ xen lẫn, khoảng cách đốt dài từ 20-35cm, có mo hình tam giác ốp vào thân và tự rơi khi thân cây lớn. Cây mọc bụi, gốc thường trồi lên trên với nhiều rễ nổi. Chiều cao của cây có thể tới 8m.

Lá thuôn dài, nhọn 2 đầu, màu xanh, gân giữa lớn và các sọc gân dọc theo lá, mép lá sắc nhẹ, cuống ngắn. Lá non cuốn lại từ dần mở ra. Lá ít khi rụng.

Hoa nhỏ, màu vàng, nhụy có nhiều phấn bọc quanh, cây chỉ ra hoa khi già và sau khi nở hoa, cây sẽ héo khô và chết. Chu kỳ ra hoa dài khoảng 20-50 năm.

Quả nhỏ như hạt thóc, được tạo ra sau khi hoa tàn

Các lưu ý khi trồng cây Tre Vàng

Cây Tre vàng sọc ưa sáng, nên trồng ở nơi mà cây nhận được nhiều ánh nắng mặt trời. Màu thân vàng óng kèm dọc xanh rất bắt mắt, mang đến giá trị thẩm mỹ cao, cây được sử dụng nhiều trong trang trí sân vườn, khuôn viên biệt thự, công viên, nhà hàng, khu du lịch, nghỉ dưỡng. Cây có thể trồng làm hàng rào, trồng bụi tạo tiểu cảnh hay trồng trong chậu.

Khả năng sinh trưởng tốt, sức sống mãnh liệt, dẻo dai, ít sâu bệnh và không cần nhiều công chăm sóc.

Cây có khả năng chịu hạn nhưng nên tưới nước khoảng 1 lần mỗi ngày để cây phát triển tốt.

Đất trồng nên là đất tơi xốp, giàu dinh dưỡng, thoát nước tốt, bón phân 2-3 tháng 1 lần.

Thường xuyên cắt tỉa các cành lá già, khô héo để giữ thẩm mỹ và tránh nấm bệnh cho cây.

 

Cây Huỳnh Đệ

Cây Huỳnh Đệ (hay cây Hoàng Thảo, Hoàng Đệ, Kim Hương Đằng) có tên khoa học là Pentalinon luteum, thuộc họ Trúc Đào. Đây là một loại cây có nguồn gốc từ vùng mưa nhiệt đới Châu Mỹ.

Đặc điểm của Cây Huỳnh Đệ

Thân leo hóa gỗ, thân non mềm có màu xanh, khi già chuyển màu nâu xám, có nhựa mủ.

Lá hình trứng, mềm, mỏng, mép nguyên, màu xanh bóng, vân lá chìm, lá đơn mọc đối.

Hoa gồm 5 cánh, dạng loa kèn với ống hoa dài lên đến 5 cm, màu vàng tươi, nhị và nhụy hoa nằm sâu trong tràng, hoa mọc thành chùm. Hoa Huỳnh Đệ khá giống hoa Huỳnh Anh.

Quả dang nang có gai, màu nâu, ít hạt.

Các lưu ý khi trồng cây Huỳnh Đệ

Cây hoàng thảo ưa sáng, sai hoa khi trồng ở nơi có nhiều nắng. Khả năng leo bám tốt, phát triển nhanh, cây thích hợp trồng trang trí tường rào, cổng, giàn che nắng.

Cây chịu được khí hậu nóng ẩm, chịu hạn tốt nhưng chịu ngập úng kém. Nhiệt độ tốt nhất đối cho cây là 22-30 độ C.

Tốc độ phát triển nhanh nên cần lượng nước tưới đầy đủ, tránh tưới quá nhiều gây ngập úng.

Đất trồng cây nên là đất thịt pha cát, mùn, tơi xốp.

Nhân giống cây bằng cách giâm cành hay gieo hạt. Trong đó, giâm cành là phương pháp nhanh và hiệu quả hơn.

Các bộ phận của cây như thân, lá, hoa, hạt và nhựa mủ đều có độc. Khi ăn phải có thể gây rối loạn tiêu hóa, đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy.

 

Cây Mai Hoàng Yến

Cây Mai Hoàng Yến (hay dây Kim Đồng, cây Mai Nhật, hoa ghen) có tên khoa học là Galphimia gracsilis, thuộc họ Sơ Ri. Đây là một loại cây có nguồn gốc từ Mexico.

Đặc điểm của Cây Mai Hoàng Yến

Cây Mai hoàng yến được phân thành hai loại là cây dây leo và cây bụi. Thân leo khi già hóa gỗ, nhiều nốt sần, có dịch mủ, cành non xanh nhạt, có lông. Chiều cao cây từ 0,5-3m.

Lá hình bầu dục, hơi nhọn hai đầu, dài từ 15-30cm, rộng từ 5-10cm, mép nguyên.

Hoa nhỏ, gồm 5 cánh, màu vàng, nhị vàng chuyển đỏ, mọc thành chùm gồm 3-9 chuỗi hoa, lâu tàn. Cây cho hoa quanh năm, nở rộ vào mùa thu kéo dài đến mùa đông.

Quả hình cầu, khi chín có màu đen tím.

Các lưu ý khi trồng cây Mai Hoàng Yến

Dây Mai Hoàng Yến ưa sáng, cho hoa nhiều khi trồng ở nơi có nhiều nắng. Với màu hoa vàng rực rỡ và lâu tàn, cây thường được trồng leo giàn, vòm cổng trang trí sân vườn, công viên.

Cây sống tốt ở nơi có khí hậu nóng, khả năng chịu lạnh kém. Nhiệt độ thích hợp để trồng mai hoàng yến là từ 18-35 độ C.

Cây không kén đất nhưng tốt nhất nên trồng ở nơi đất màu mỡ, giàu dinh dưỡng và tơi xốp.

Tốc độ phát triển nhanh, phân nhiều cành nhánh, hoa nở nhiều và liên tục nên cần được tưới nước thường xuyên khoảng 1-2 ngày 1 lần tùy điều kiện thời tiết.

Nhân giống cây bằng cách gieo hạt hoặc giâm cành. Trong đó, giâm cành là phương pháp nhanh và hiệu quả nhất.

 

Cây Lan Hoàng Dương

Cây Lan Hoàng Dương (hay cây chuỗi vàng) có tên khoa học là Petraeovitex bambusetorum, thuộc họ Hoa môi. Đây là một loại cây mọc tự nhiên ở nhiều nơi như Malaysia, Sumatra, Philippines, New Guinea, Úc.

Đặc điểm của Cây Lan Hoàng Dương

Thân leo rủ, mềm mại, chiều dài thân từ 50-250cm, phân nhiều cành nhánh

Lá hình bầu dục, nhọn đầu, màu xanh đậm và bóng, mọc đối xứng.

Hoa nhỏ, màu vàng, mọc ở nách lá, kết thành chuỗi dài có thể đến 1m, lâu tàn. Cây cho hoa quanh năm và nhiều nhất vào mùa hè.

Các lưu ý khi trồng cây Lan Hoàng Dương

Lan hoàng dương ưa sáng, cây siêng ra hoa khi nhận được nhiều nắng. Chuỗi hoa vàng rủ xuống đẹp mắt khi trồng trang trí vòm cổng, giàn leo.

Cây thích hợp với khí hậu nóng ẩm, chịu lạnh kém. Nhiệt độ thích hợp cho cây là từ 18 – 35 độ C.

Cây dễ trồng và chăm sóc, ít sâu bệnh. Nhu cầu nước trung bình, nên tưới 2 – 3 lần mỗi tuần, tránh tưới quá nhiều gây ngập úng.

Đất trồng nên nhiều mùn, tơi xốp, giàu dinh dưỡng.

Nhân giống cây bằng cách gieo hạt hay giâm cành.

 

Cỏ Xuyến Chi

Cỏ xuyến chi hay còn gọi là cúc xuyến chi, cúc mặt trời. Tên khoa học là Wedelia trilobata. Cỏ có nguồn gốc từ Nam Á, tập trung chủ yếu lở Ấn Độ, sau đó được du nhập vào nhiều nước trên thế giới.

Đặc điểm của cỏ Xuyến Chi

Thân thảo bò, leo, trườn.

Lá đơn mọc đối, màu xanh đậm, xẻ thùy sâu, mép răng cưa, hình bầu dục nhọn đầu, có lông nhám.

Hoa vàng tươi như cỏ đậu phộng, đường kính khoảng 2,5cm. Hoa thường mọc thành từng cụm từ nách lá hoặc đầu cành.

Lá, mép răng cưa dạng thuôn bầu dục nhọn đầu.

Quả bế có cánh.

Các lưu ý khi trồng cây cỏ Xuyến Chi

Cây cỏ Xuyến Chi ưa sáng, chịu bóng bán phần. Với màu hoa vàng, mọc đồng đều rất đẹp, cỏ thường được trồng phủ nền dưới các gốc cây, bãi đất trống.

Cây có khả năng chịu hạn, tốc độ tăng trưởng nhanh ngay cả trong môi trường đất nghèo dinh dưỡng, sức sống mạnh mẽ, có khả năng xâm lấn các loài cỏ khác, do vậy không nên trồng phối với các loại cỏ khác.

Dễ bị úng nếu tưới quá nhiều hay bị ngập, nên thoát nước cho cây.

Cỏ Xuyến Chi rất dễ nhân giống từ thân, cành.

Khả năng chịu giẫm đạp của cỏ kém, không trồng ở nơi đi lại thường xuyên.

 

Cỏ đậu phộng

Cỏ đậu phộng hay còn gọi là cỏ lạc. Tên khoa học là Arachis pintoi. Đây là một loại thực vật dùng làm thức ăn gia súc có nguồn gốc ở Brazil.

Đặc điểm của cỏ đậu phộng:

Thân bò trên mặt đất.

Lá nhỏ, hình trứng, không khía cạnh, dài 4,5 cm x rộng 3,5 cm, màu xanh đậm hơn ở mặt trên và mặt dưới lá có lông tơ.

Hoa vàng tươi, một cánh hoa to xòe, bầu nhụy ở giữa giống hình vỏ sò.

Hạt có màu nâu nhạt, dài từ 8-12mm, đường kính từ 4-8mm.

Các lưu ý khi trồng cây cỏ đậu phộng

Cỏ đậu phộng chịu được bóng, nắng và chịu hạn. Nếu trồng ở nơi râm mát, cỏ sẽ không ra hoa. Cỏ thích hợp trồng tạo thảm, phủ nền thấp ở các công viên, khu du lịch, sân vườn.

Cỏ có thể trồng ở những khu vực khô cằn, đất bạc màu, đất cát hay đất chua mặn để cải tạo chất đất. Để cỏ phát triển tốt, nên trồng ở đất cát pha để cỏ dễ đâm rễ xuống đất và bò lan nhanh hơn.

Hoa màu vàng rực rỡ và mọc đồng đều, đẹp mắt, nhưng sau khoảng 6 tháng, cỏ thường tự lụi tàn cục bộ từng mảng, cần chăm sóc kỹ và cắt tỉa.

Tộc độ sinh trưởng nhanh, duy trì được độ che phủ tốt, tuy nhiên hay bị nấm bệnh và sâu ăn lá, cần theo dõi và phun thuốc định kỳ

Khả năng chịu giẫm đạp kém, không nên trồng ở khu vực lối đi.

 

Cây Huỳnh Anh

Cây Huỳnh Anh (hay cây Hoàng Anh, dây huỳnh, dây công chúa) có tên khoa học là Allamanda cathartica, thuộc họ Trúc Đào. Đây là một loại cây có nguồn gốc từ Châu Mỹ.

Đặc điểm của Cây Huỳnh Anh

Thân gỗ, phân nhiều cành nhánh, không lông, có mủ màu trắng.

Lá đơn, hình bầu dục, nhọn đầu, màu xanh sáng bóng.

Hoa có hình loa kèn, xòe 5 cánh tròn, màu vàng, nhị và nhụy nằm sâu trong ống tràng, hoa mọc thành chùm. Cây ra hoa quanh năm trong miền Nam, nhưng chỉ nở hoa vào mùa hè khi có nhiệt độ nóng nếu được trồng ở miền Bắc.

Huỳnh Anh có 2 loại là Huỳnh anh lá lớn và huỳnh anh lá nhỏ. Huỳnh Anh lá lớn là loại dây leo, còn loại lá nhỏ là thân gỗ. Hoa Huỳnh Anh leo to hơn và màu vàng đậm hơn loại lá nhỏ.

Quả nang, có gai, ít hạt.

Các lưu ý khi trồng cây Huỳnh Anh

Cây Huỳnh Anh ưa sáng, thích hợp trồng ở nơi có nhiều nắng và khí hậu nóng, hoa vàng rực rỡ và nở sai, cành nhánh vươn cao, cây thường được trồng ở hàng rào, ban công, trang trí cổng nhà.

Cây dễ chăm sóc, khả năng sinh trưởng tốt trong điều kiện khắc nghiệt, không tưới nước nhiều gây ngập úng.

Cây không kén đất, nhưng nên trồng ở nơi đất tơi xốp, thoát nước tốt, bón phân định kỳ, và không nên trồng ở đất có độ kiềm nặng hoặc phèn chua, cây sẽ bị bệnh úa vàng.

Để cây cho nhiều hoa với màu sắc rực rỡ, nên cắt tỉa định kỳ để cây đâm chồi và nụ mới.

Nhân giống cây dễ dàng bằng cách giâm cành.

Lá và nhựa của cây Huỳnh Anh có độc, gây rối loạn tiêu hóa, đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy khi ăn phải, nhưng cũng có thể được bào chế thành dược liệu điều trị các bệnh như sốt, sốt rét, tê thấp, ghẻ ngứa.

 

Cây Cúc thân gỗ

Cây Cúc thân gỗ (hay Cúc vạn niên, Cúc trường thọ) có tên khoa học là Euryops, thuộc họ Cúc. Đây là một loài cây có nguồn gốc từ Nam Phi.

Đặc điểm của Cây Cúc thân gỗ

Thân gỗ, sống lâu năm. Cây có thể cao đến 2m.

Lá hình giống rau cải cúc, mép răng cưa, dày, màu xanh đậm, bóng.

Hoa màu vàng tươi, cánh hoa nhỏ dài, nở xòe, đường kính hoa khoảng 1-3cm. Hoa lâu tàn và cây cho hoa quanh năm.

Các lưu ý khi trồng cây Cúc thân gỗ

Cây cúc thân gỗ ưa sáng, ra hoa nhiều và thường xuyên khi trồng ở nơi có nắng đầy đủ. Tương tự như các giống hoa cúc ngắn ngày, hoa của cây cúc thân gỗ có màu vàng tươi sáng rực rỡ, làm đẹp không gian khi trồng trang trí tiểu cảnh sân vườn, viền lối đi. Với thân gỗ dễ uốn nắn, cây cũng có thể trồng trong chậu tạo các dáng bonsai, trang trí ban công, sân thượng.

Cây cúc thân gỗ chịu khí hậu nhiệt đới, sinh trưởng trong mọi điều kiện thời tiết như nắng nóng hay mát mẻ.

Cây có khả năng chịu hạn, nhưng để cây phát triển tốt thì nên tưới nước thường xuyên 1-2 lần mỗi ngày vào sáng sớm và chiều mát.

Đất trồng nên là đất tơi xốp, thoát nước tốt.

 

Cây Kim Đồng Vàng

Cây Kim Đồng Vàng có tên khoa học là Galphimia gracsilis, thuộc họ Sơ Ri. Đây là một loại cây có nguồn gốc từ Mexico.

Đặc điểm của Cây Kim Đồng Vàng

Thân bụi có thân khá mềm, phân nhiều cành nhánh, chiều cao có thể đạt 2m.

Lá hình bầu dục, hơi nhọn hai đầu, mép nguyên, màu xanh sáng, mọc so le.

Hoa nhỏ, gồm 5 cánh rời xòe đều, màu vàng, nhị vàng chuyển đỏ, mọc theo chùm gồm 3-9 chuỗi hoa, lâu tàn. Cây cho hoa quanh năm, nở vàng rộ cả khóm cây.

Quả hình cầu, khi chín có màu đen tím.

Các lưu ý khi trồng cây Kim Đồng Vàng

Cây Kim Đồng Vàng ưa sáng, cho hoa nhiều khi trồng ở nơi có nhiều nắng. Hoa vàng nở rộ rực rỡ và lâu tàn, cây thường được trồng trang trí lối đi sân vườn và nhiều nơi công cộng như trong công viên, bùng binh, dải phân cách.

Cây sống tốt ở nơi có khí hậu nóng, khả năng chịu nhiệt và chịu hạn tốt, chịu lạnh kém.

Cây không kén đất nhưng tốt nhất nên trồng ở nơi đất tơi xốp, giàu dinh dưỡng.

Tốc độ phát triển nhanh, phân nhiều cành nhánh, hoa nở nhiều và liên tục nên cần được tưới nước thường xuyên khoảng 1-2 ngày 1 lần tùy điều kiện thời tiết.

Nhân giống cây bằng cách gieo hạt hoặc giâm cành. Trong đó, giâm cành là phương pháp nhanh và hiệu quả nhất.

 

Cây Huỳnh Liên

Cây Huỳnh Liên (hay cây Chuông Vàng, cây Hoàng Yến) có tên khoa học là Tecoma stans, thuộc họ Chùm Ớt. Đây là một loại cây có nguồn gốc từ Châu Mỹ.

Đặc điểm của Cây Huỳnh Liên

Thân gỗ nhỏ, phân nhiều cành nhánh, tán rộng, cao có thể đến 10m.

Rễ cọc, cắm sâu vào lòng đất, chắc khỏe.

Lá kép dạng lông chim, mép răng cưa, dài từ 8 đến 10 cm, màu xanh lục tươi, mọc đối.

Hoa dạng chuông, xòe 5 cánh màu vàng, mọc thành chùm ở nách lá và ngọn cành. Cây cho hoa quanh năm.

Quả nang, thon dài khoảng 10cm, quả non có màu xanh, chuyển nâu khi già.

Các lưu ý khi trồng cây Huỳnh Liên

Cây Chuông Vàng ưa sáng, thích hợp trồng ở nơi có ánh sáng đầy đủ để cây phát triển khỏe mạnh và cho nhiều hoa. Hoa Chuông Vàng nở theo chùm lớn và cây rất sai hoa, vàng rực nổi bật nên được ưa thích trồng trước cổng nhà, hay tạo điểm nhấn trong sân vườn.

Cây có khả năng chịu hạn, nên tưới nước khoảng 2 lần 1 tuần và tránh tưới quá nhiều.

Đất trồng nên giàu dinh dưỡng và tơi xốp, thoát nước tốt, tránh ngập úng.

Nhân giống cây bằng cách giâm cành hoặc bằng hạt. Trong đó, phương pháp giâm cành là hiệu quả hơn, giúp cây phát triển và ra hoa nhanh hơn.

 

Cây Bò Cạp Vàng

Cây Bò Cạp Vàng (hay cây Muồng Hoàng Yến, cây Hoàng Hậu, cây Osaka Vàng, cây Bò Cạp Nước) có tên khoa học là Cassia fistula, thuộc họ Đậu. Đây là một loài cây có nguồn gốc từ Ấn Độ và Đông Nam Á. Hoa Bò Cạp Vàng là quốc hoa của Thái Lan.

Đặc điểm của Cây Bò Cạp Vàng

Thân gỗ, vỏ xám trắng, vỏ thịt màu hồng. Chiều cao trung bình khoảng 5m.

Lá kép lông chim, dài từ 15-60cm, với 3-8 cặp lá chét. Lá chét hình bầu dục, đầu nhọn, dài từ 7-21cm, rộng từ 4-9cm, màu xanh nhạt.

Hoa có 5 cánh, đường kính từ 4-7cm, màu vàng tươi, kết thành chùm rủ dài từ 20-40cm. Cây cho hoa từ tháng 5-11.

Quả dạng quả đậu, dài từ 20-60cm, hình trụ dài, chứa nhiều hạt hình trái xoan.

Các lưu ý khi trồng cây Bò Cạp Vàng

Cây Muồng Hoàng Yến ưa sáng, thích hợp trồng cây nơi có đầy đủ ánh sáng mặt trời. Hoa nở rộ với những chùm rủ dài mang sắc vàng tươi sáng, cây được ưa chuộng trồng lấy bóng mát và trang trí cảnh quan đường phố, công viên, hay trong sân vườn nhà biệt thự, khu du lịch.

Tưới nước thường xuyên 2-3 ngày một lần là cần thiết để cây sinh trưởng.

Cây không kén đất, tuy nhiên, để cây phát triển khỏe mạnh thì nên trồng ở đất kiềm, tơi xốp, thoát nước tốt, giàu dinh dưỡng, bón phân định kỳ.

Nhân giống cây bằng cách gieo hạt.

Cây Osaka có vỏ thịt màu hồng, dày từ 6–8 mm, có thể dùng làm thuốc nhuộm màu đỏ. Gỗ cây có thể dùng trong xây dựng, làm đồ gia dụng. Hạt của cây Bò cạp vàng có chứa chất Bisacodyl, được sử dụng làm thuốc nhuận tràng kích thích, giảm táo bón cấp và mãn tính.

 

Ngoài các cây trên, còn một số cây có hoa vàng như trong bài “Top 8 cây sân vườn có hoa nhiều màu”.

Vui lòng liên hệ với công ty Hữu Thiên theo số điện thoại / zalo 0983.73.83.27 để được tư vấn, thiết kế sân vườn đẹp, tiểu cảnh, với những loại cây phù hợp với sở thích và không gian sống.

Một số cây sân vườn có màu đỏ

Posted on: March 22nd, 2024 by Công ty Hữu Thiên No Comments

Màu đỏ tượng trưng cho sức mạnh và quyền lực. Đối với những ai yêu thích màu đỏ thì thật thú vị khi có một sân vườn ngập sắc đỏ, mang đến sự hứng khởi và đầy sức hấp dẫn. Hãy cùng Hữu Thiên điểm danh một số cây có sắc đỏ từ hoa và lá, phù hợp trồng sân vườn ngoài trời như bài viết sau đây.

Một số cây sân vườn có màu đỏ

Cây lá đỏ

Cây Dền Đỏ

Cây Lá Gấm Đỏ

Cây Ánh Dương

Cây Huyết Dụ

Cây Huyết Dụ Kiếm

Cây Tại Tượng Đỏ

Cây Hồng Phụng

Cây Phong Lá Đỏ

Cây hoa đỏ

Cây Hồng Môn

Cây Hồng Mai

Cây Phúc Lộc Thọ

Cây Xương Rồng Bát Tiên

Cây Lộc Vừng

Cây Phượng Vĩ

Top 8 cây sân vườn có hoa nhiều màu

Cây Dền đỏ

Cây dền đỏ (hay cây kỉ đỏ, cây diệu đỏ) có tên khoa học là Alternanthera bettzickiana, thuộc họ Rau dền. Đây là loài cây có nguồn gốc từ Nam Mỹ, Mehico và Caribe.

Đặc điểm của cây Dền đỏ

Thân thảo, màu đỏ tía giống lá, có lông mịn, phân nhiều cành nhánh từ gốc và thân, cao từ 20-40cm.

Lá hình bầu dục thuôn dài, nhọn đầu, màu đỏ tía, mọc đối.

Hoa nhỏ, hình cầu, màu trắng sữa, không cuống, mọc ở đầu cành. Cây thường ra hoa vào cuối năm.

Các lưu ý khi trồng cây dền đỏ

Cây dền đỏ cảnh ưa sáng và chịu bóng bán phần, nhưng khi trồng ở nơi bóng râm, màu đỏ của lá sẽ giảm rực rỡ và chuyển sang đốm đỏ xanh. Cây thường được sử dụng nhiều ở các công trình công cộng, làm nền, trồng viền hay tạo hình, tạo chữ.

Nhu cầu nước của cây cao, cần tưới nước thường xuyên.

Đất trồng cây nên là đất ẩm ướt, nhiều chất dinh dưỡng và thoáng khí, tránh ngập úng.

Khả năng sinh trưởng và phát triển rất nhanh, cần cắt tỉa thường xuyên để cây mọc bụi gọn đẹp, khống chế chiều cao cần thiết.

Cây dễ chăm sóc, sống được thời tiết khắc nghiệt, tuy nhiên cần phòng ngừa bị sâu ăn lá, nên theo dõi, phun thuốc diệt sâu bệnh định kỳ.

Nhân giống cây Dền Đỏ chủ yếu bằng cách giâm cành từ các nhánh cây mẹ khỏe mạnh.

 

Cây Lá Gấm Đỏ

Cây Lá Gấm (hay cây tía tô cảnh) có tên khoa học là Coleus Blumei Benth, thuộc họ Hoa môi. Đây là một loại cây có nguồn gốc từ Indonesia.

Đặc điểm của Cây Lá Gấm

Thân thảo, mềm, phân nhiều cành nhánh, mọc theo khóm, cao tối đa khoảng 50cm.

Lá to, nhọn đầu, bề mặt thô ráp, mép răng cưa, cuống dài, mọc đối.

Cây được lai tạo ra nhiều màu sắc rực rỡ như vàng, đỏ, xanh, tím, hồng. Từ màu sắc mà phân thành lá gấm đỏ, lá gấm xanh, lá gấm vàng, lá gấm tím, lá gấm hồng.

Hoa nhỏ, mọc thành chùm ở ngọn cành.

Các lưu ý khi trồng cây Lá Gấm

Cây ưa nắng sáng và chịu bóng râm bán phần, nhiệt độ mát mẻ. Với màu sắc phong phú từ lá, cây thường được lựa chọn trồng thành thảm, phủ nền, tạo đường viền cho sân vườn.

Cây có nhu cầu nước cao, cần tưới nước thường xuyên từ 1-2 lần mỗi ngày vào sáng sớm và chiều tối.

Cây ưa ẩm nhưng không chịu được ngập úng, cần chú ý thoát nước tốt.

Đất trồng cây lá gấm nên là đất thịt trộn than bùn, tơi xốp, nhiều dinh dưỡng, bón phân định kỳ.

Nên trồng cách cây cách nhau từ 15-20cm, để cây có đủ không gian để hấp thu chất dinh dưỡng và phát triển tốt.

Cây có thể nhân giống bằng cách giâm cành hoặc gieo hạt.

Tốc độ phát triển rất nhanh, dễ sống, dễ chăm sóc, nhưng nên kiểm tra tình trạng cây thường xuyên để phòng chống sâu bệnh.

Cây lá gấm có thể bị các bệnh như rệp sáp và nấm, cần phun thuốc xử lý ngay khi phát hiện, tránh lây lan.

Cây nên được cắt tỉa định kỳ để thúc đẩy mọc nhiều cành lá, hạn chế cây ra hoa và phát triển hạt, cây sẽ tập trung chất dinh dưỡng nuôi hạt và trở nên yếu dần.

 

Cây Ánh Dương

Cây Ánh Dương (hay cây Hồng Phát Tài, cây Hồng Phúc Vũ) có tên khoa học là cordyline fruticosa, thuộc họ Măng tây. Đây là một loại cây được cho có nguồn gốc từ Bangladesh, Đông Nam Á, Nam Trung Quốc, Đài Loan, New Guinea và Bắc Úc.

Đặc điểm của Cây Ánh Dương

Thân cột, nhỏ, đường kính 1-2 cm, cao khoảng 20-50 cm, phân nhiều nhánh, rễ chùm.

Lá dài, thuôn nhọn như lưỡi kiếm, mọc thành bẹ ôm quanh thân, lá màu xanh và mép viền đỏ tía. Khi non, lá có viền đỏ nhiều và chuyển dần sang màu xanh khi già. Lá già sẽ rụng và để lại sẹo tạo thành các đốt cây.

Các lưu ý khi trồng cây Ánh Dương

Cây Ánh dương ưa sáng, có thể chịu được bóng râm bán phần. Màu sắc lá bóng và rực rỡ hơn khi được trồng ở nơi có nhiều ánh sáng mặt trời. Khả năng sinh trưởng mạnh, dễ sống và chăm sóc, ít sâu bệnh, do vậy cây Ánh Dương là loại cây phù hợp cho các công trình công cộng

Nhu cầu nước của cây cao, do vậy phải giữ ẩm cho cây, tưới nước 1-2 lần mỗi ngày nhưng tránh tưới quá nhiều gây ngập úng.

Đất trồng cây nên là đất nhiều mùn, giàu chất dinh dưỡng, tơi xốp

Cây Ánh dương nên được thường xuyên cắt tỉa, bỏ lá già để cây luôn thông thoáng, tránh nấm bệnh và gây mất thẩm mỹ.

 

Cây Huyết Dụ

Cây Huyết Dụ (hay cây Phất dụ, Phát Dụ, Thiết Dụ) có tên khoa học là Cordyline fruticosa, thuộc họ Măng tây. Đây là một loại cây được cho có nguồn gốc từ Bangladesh, Đông Nam Á, Nam Trung Quốc, Đài Loan, New Guinea và Bắc Úc.

Đặc điểm của Cây Huyết Dụ

Thân thảo, nhỏ, chiều cao có thể lên đến 2m, ít phân nhánh và có nhiều đốt trên thân do lá già rụng để lại sẹo.

Lá thuôn dài, nhọn đầu, dài từ 30-60 cm, rộng từ 5-10cm, mép nguyên lượn sóng, cuống dài có bẹ, màu lá có loại đỏ hoàn toàn, lá xanh hoàn toàn, và loại có 2 màu lá là đỏ và xanh.

Hoa màu trắng tím, mọc thành cụm ở ngọn, dài khoảng 30-40 cm. Cây thường ra hoa từ tháng 12 đến tháng 1.

Quả mọng, hình cầu.

Các lưu ý khi trồng cây Huyết Dụ

Cây huyết dụ ưa sáng, có thể chịu bóng bán phần. Cây cho lá đẹp và rực rỡ hơn khi trồng ở nơi có nhiều ánh sáng mặt trời. Nhờ màu lá tươi sáng, cây huyết dụ phù hợp trồng viền lối đi, hoặc trồng khóm trang trí sân vườn

Cây phát triển tốt trong điều kiện khí hậu nhiệt đới có độ ẩm cao, khả năng chịu hạn kém, cần giữ ẩm cho cây, nên tưới nước thường xuyên và khi bề mặt đất bắt đầu khô.

Đất trồng nên là loại đất giàu dinh dưỡng, giữ ẩm tốt, tơi xốp, thoát nước tốt.

Với những chiếc lá lớn, cây huyết dụ có thể bị gãy đổ khi gió to.

Cây nên được thường xuyên cắt tỉa các nhánh lá héo, lá bị sâu bệnh để tránh lây lan.

Nhân giống cây bằng cách giâm cành hay gieo hạt. Trong đó, giâm cành là phương pháp hiệu quả hơn.

Lá cây Huyết dụ được biết đến với nhiều tác dụng trong y học như chống oxy hóa, kháng viêm, kháng khuẩn, chống ung thư dạ dày, cầm máu, bổ huyết, làm thuốc chữa rong kinh, phong thấp, trị ho gà ở trẻ em, viêm ruột lỵ, lao phổi, băng huyết, ho thổ huyết, đau nhức xương

 

Cây Huyết Dụ Kiếm

Cây Huyết Dụ Kiếm (hay cây Thiết dụ kiếm, Phất dụ kiếm) có tên khoa học là Dracaena Marginata Colorama, thuộc họ Măng tây. Đây là một loại cây có nguồn gốc từ Madagascar.

Đặc điểm của Cây Huyết Dụ Kiếm

Thân thẳng, nhiều đốt, màu nâu sáng, mọc thẳng, cao từ 1-3m.

Lá hình lưỡi kiếm, dẹp, nhọn đầu, dài từ 20 – 50cm, nhiều màu từ đỏ, xanh, cam, đỏ tím. Lá tập trung ở ngọn cành, xòe tán tỏa đều.

Hoa nhỏ, màu trắng, nhị vàng, mọc thành chùm dài

Quả chín đỏ mọng, hình cầu, có 1 hạt.

Các lưu ý khi trồng cây Huyết Dụ Kiếm

Cây Huyết dụ kiếm ưa sáng nhưng không chịu được ánh nắng trực tiếp gay gắt, điều này sẽ gây cháy lá. Với màu sắc bắt mắt và dáng thanh mảnh, Huyết Dụ Kiếm được yêu thích trồng tạo tiểu cảnh sân vườn, biệt thự, khuôn viên trường học, tòa nhà văn phòng.

Nhiệt độ lý tưởng cho cây là từ 18 – 25 độ C. Cây phát triển yếu khi nhiệt độ dưới 10 độ C.

Nhu cầu nước của cây không nhiều, tưới nước 1-2 lần 1 tuần tùy điều kiện thời tiết.

Đất trồng cho cây nên là loại đất tơi xốp, giàu mùn, thoát nước tốt.

 

Cây Tai Tượng Đỏ

Cây Tai Tượng đỏ (hay cây Phổi bò) có tên khoa học là Acalypha wilkesiana, thuộc họ Thầu dầu. Đây là một loại cây mọc tự nhiên ở các quần đảo Thái Bình Dương.

Đặc điểm của Tai Tượng đỏ

Thân gỗ nhỏ, thẳng, phân nhiều cành nhánh từ gốc, chiều cao có thể lên tới 3 m, tán rộng 2 m.

Lá hình trái xoan, nhọn đầu, dài khoảng 10-20 cm, mép răng cưa, có lông mịn, xếp so le, màu lá lốm đốm giữa các màu xanh, đồng, hồng và đỏ thẫm.

Hoa màu đỏ, hình đuôi sóc khoảng 10-20 cm, mọc ở đầu cành hoặc nách lá. Hoa đực và hoa cái xuất hiện trên cùng một cây. Hoa đực dài hơn, có 4 lá đài, 8-16 nhị hoa. Hoa cái có 3 đài hoa, bầu hoa có 3 ô và 3 vòi dài.

Quả nang.

Các lưu ý khi trồng cây Tai Tượng đỏ

Cây Tai Tượng đỏ ưa sáng và chịu bóng bán phần, thích nơi ít gió. Với màu sắc có sự phối trộn khá lạ mắt và rực rỡ hơn khi trồng ở nơi nhận được ánh nắng mặt trời, cây thường được trồng làm hàng rào sân vườn, trồng trong bồn hoa, hoặc trong chậu trang trí nội, ngoại thất, nơi có vị trí râm mát.

Cây không chịu được hạn hán hay lạnh giá kéo dài.

Nhu cầu nước của cây trung bình, cần tưới nước thường xuyên và tránh tưới nhiều gây ngập úng.

Đất trồng nên là đất hữu cơ màu mỡ, tơi xốp, thoát nước tốt.

Trong Đông Y, các bộ phận của cây tai tượng được sử dụng để làm thuốc chữa các bệnh như táo bón, phong thấp, đau nhức, và các bệnh ngoài da như ghẻ lở.

 

Cây Hồng Phụng

Cây Hồng Phụng (hay cây Huyết Phụng, cây Hồng Phượng) có tên khoa học là Loropetalum chinense, thuộc họ Kim lũ mai. Đây là một loại cây có nguồn gốc từ Trung Quốc, Nhật Bản và Himalaya.

Đặc điểm của Cây Hồng Phụng

Thân gỗ, khi non màu tím và chuyển sang xám khi già, phân nhiều nhánh ngang tạo thành tán tròn, cao khoảng 1-2m.

Lá đơn, hình bầu dục, đầu hơi nhọn, dài khoảng 2.5 cm, mép răng cưa nhỏ, bề mặt có lông nhám, mọc so le, màu lá xanh olive đến đỏ tía sẫm.

Hoa màu hồng đậm, cánh dài khoảng 2-3cm, xòe tua rua, nở thành chùm ở đầu cành, mùi thơm nhẹ, bền vài tuần. Cây cho hoa quanh năm.

Các lưu ý khi trồng cây Hồng Phụng

Cây Hồng Phụng ưa nắng, hoa nở nhiều và đẹp khi trồng ở nơi có nhiều ánh nắng mặt trời. Màu sắc đỏ từ lá và hồng từ hoa mang vẻ đẹp nổi bật, cây Hồng Phụng được sử dụng nhiều trong các công trình công cộng và nhà ở như công viên, khu đô thị, biệt thự. Cây có thể được trồng trong các bồn cây cảnh, trang trí viền lối đi, hàng rào, và cũng có thể trồng trong chậu cảnh, tạo dáng bonsai.

Cây sinh trưởng nhanh, dễ chăm sóc.

Nhu cầu nước trung bình, nên tưới nước 1-2 lần mỗi ngày vào sáng sớm hoặc chiều mát, tránh tưới quá nhiều gây ngập úng.

Đất trồng nên là đất giàu dinh dưỡng, tơi xốp, thoát nước tốt.

Cây Hồng phụng có thể nhân giống bằng cách giâm cành.

 

Cây Phong lá đỏ

Cây Phong lá đỏ (hay cây Thích) có tên khoa học là Acer rubrum, thuộc họ Bồ hòn. Đây là một loại cây rụng lá phổ biến ở Bắc Mỹ.

Đặc điểm của Phong lá đỏ

Thân gỗ rắn chắc, vỏ khi non có màu xám trắng và chuyển sẫm màu khi già, chiều cao cây trung bình từ 2 – 10m.

Lá xẻ 5 – 9 thùy, mép răng cưa, lá non có màu đỏ rực rỡ và chuyển dần sang màu xanh khi già.

Hoa có màu đỏ hoặc đỏ cam, mọc thành cụm.

Quả chín vào mùa hè, hạt màu đỏ.

Các lưu ý khi trồng cây Phong lá đỏ

Cây Phong lá đỏ ưa sáng, chịu nơi thông thoáng với nắng vừa và bóng râm bán phần. Với màu lá đỏ rực rỡ độc đáo, chiều cao vừa phải, cây phong lá đỏ trồng trong sân vườn mang đến vẻ đẹp của mùa thu. Cây còn có thể tạo hình trồng chậu bonsai.

Cây được thuần dưỡng với khí hậu ở nước ta, chịu được nóng và lạnh. Tuy nhiên, khi trồng ở nơi có ánh nắng gay gắt, cây sẽ bị cháy lá.

Nhu cầu nước trung bình, cần tưới nước thường xuyên đặc biệt vào mùa khô nóng để giữ ẩm cho cây và tránh tưới quá nhiều gây ngập úng.

Đất trồng nên là đất mùn, tơi xốp, thoát nước, giàu dinh dưỡng, bón phân định kỳ.

Cây có thể bị nhiễm các loại nấm bệnh, vi khuẩn, sâu hại, cần theo dõi phòng ngừa kịp thời, cắt tỉa các cành bệnh, dọn dẹp lá rơi rụng.

Gỗ lá phong đỏ có độ cứng cao, ít bị mối mọt, phù hợp làm nguyên liệu cho đồ thủ công mỹ nghệ và nội thất.

 

Cây Hồng Môn

Cây Hồng Môn (hay cây buồm đỏ, Vĩ hoa tròn) có tên khoa học là Anthurium andreanum, thuộc họ Ráy. Đây là một loại cây có nguồn gốc từ Colombia và Ecuador.

Đặc điểm của Cây Hồng Môn

Thân ngắn, mọc bụi, rễ chùm.

Lá hình trái tim, dài khoảng 15-30 cm, rộng từ 7-15 cm, cuống hình ống dài 30-40cm. Lá non có màu xanh lục nhạt hơn lá trưởng thành.

Mo hoa hình tim, dài từ 8-15cm, màu đỏ tươi và đỏ hồng. Chùm hoa hình trụ như cây nến, màu vàng và trắng, đính trên mo hoa. Hoa lưỡng tính cùng gốc, nở bền vài tháng.

Các lưu ý khi trồng cây Hồng Môn

Cây Hồng môn ưa sáng, chịu bóng bán phần, không chịu được ánh nắng trực tiếp gay gắt, nên trồng ở nơi râm mát. Lá xanh bóng quanh năm, hoa nở bền và rực rỡ, đây là loại cây sống lâu năm phù hợp trồng khóm, phủ nền sân vườn nơi có bóng râm như dưới tán cây lớn. Cây cũng được ưa chuộng trồng chậu trang trí nội thất.

Cây phát triển tốt ở nơi có khí hậu ấm áp và ẩm ướt. Nhiệt độ lý tưởng cho cây từ 18 – 25 độ C.

Nhu cầu nước trung bình, nên tưới nước 1-2 lần mỗi tuần tùy điều kiện thời tiết để giữ ẩm cho cây và tránh tưới quá nhiều gây ngập úng.

Đất trồng nên là đất phù sa, tơi xốp, nhiều dinh dưỡng.

Cây có tốc độ phát triển nhanh, ít sâu bệnh.

Nhân giống cây hồng môn bằng cách tách cây con hoặc nuôi cấy mô.

Toàn bộ cây đều có độc, gây hại cho người và động vật. Khi ăn phải có thể gây kích ứng nghiêm trọng ở miệng và cổ họng.

 

Cây Hồng Mai

Cây Hồng Mai (hay cây Dầu lai lá đơn) có tên khoa học là Jatropha pandurifolia, thuộc họ Thầu dầu. Đây là một loại cây có nguồn gốc từ Châu Mỹ.

Đặc điểm của Cây Hồng Mai

Thân gỗ, phân nhiều cành nhánh nhỏ, mềm, có mủ trắng. Chiều cao cây trung bình từ 1-3m.

Lá đơn, hình trái xoan nhọn đầu, xẻ thùy nhọn ở hai bên mép, hoặc hình bầu dục thuôn dài. Mặt trên lá màu xanh đậm, mặt dưới màu xanh nhạt.

Hoa có 5 cánh, màu hồng đỏ, nhị màu vàng, hoa mọc thành cụm ở đầu cành trên cuống dài. Cây cho hoa quanh năm.

Quả hạch, màu xanh khi non và chuyển nâu đen khi già.

Các lưu ý khi trồng cây Hồng Mai

Cây Hồng Mai ưa sáng, ra hoa nhiều khi trồng ở nơi có nhiều ánh sáng mặt trời. Lá luôn xanh và không bị rụng theo mùa, kèm theo những bông hoa nhỏ xinh nở quanh năm, cây hồng mai phù hợp trồng trên đường phố, trong công viên, trang trí sân vườn biệt thự, khu nghỉ dưỡng, dọc các lối đi tại các khu công nghiệp, khu đô thị. Cây cũng rất đẹp khi trồng chậu trang nội thất văn phòng, đặt trước mặt tiền nhà hay bên hông nhà để thu hút tài lộc.

Cây phát triển khỏe mạnh, dễ trồng và chăm sóc, ít sâu bệnh.

Cây chịu khí hậu nóng ẩm, nhiều nắng, thoáng gió. Nhiệt độ lý tưởng cho cây là từ 27 – 33 độ C.

Nhu cầu nước trung bình, nên tưới khoảng 2-3 lần mỗi tuần để giữ ẩm cho cây và tránh tưới quá nhiều gây ngập úng.

Cây không kén đất, tuy nhiên, để cây phát triển tốt thì nên trồng ở đất mùn, tơi xốp, bón phân định kỳ khoảng 2-3 tháng một lần.

Nhân giống cây Hồng Mai bằng cách gieo hạt hoặc giâm cành.

 

Cây Phúc Lộc Thọ

Cây Phúc Lộc Thọ (hay cây Phước Lộc Thọ, cây Lộc Xoan) có tên khoa học là Costus woodsonii, thuộc họ Mía dò. Đây là loài cây có nguồn gốc từ nguồn gốc từ Costa Rica, Nicaragua, Panama và Colombia.

Đặc điểm của cây Phúc Lộc Thọ

Thân thảo, phân nhiều cành từ gốc, cao từ 50-70 cm.

Lá hình trái xoan thuôn dài, nhọn đầu, màu xanh mướt, bề mặt nhẵn, bóng, mép nguyên, gân giữa nổi rõ, có bẹ ôm thân.

Hoa chưa nở giống như trái ớt, đầu nhọn hướng lên trên, dài từ 5-10cm, mọc ở ngọn cành, màu đỏ và chuyển sang màu đỏ cam khi hoa nở. Cây Phúc Lộc Thọ cho hoa quanh năm

Các lưu ý khi trồng cây Phúc Lộc Thọ

Cây Phúc Lộc Thọ ưa sáng và chịu bóng bán phần. Hoa nở nhiều hơn khi trồng ở nơi có ánh sáng mặt trời. Với dáng hoa đặc biệt hiếm có và lâu tàn, cây Phúc Lộc Thọ rất được ưa chuộng trồng trong bồn hoa, viền lối đi trong công viên, tòa nhà, biệt thự, khu du lịch.

Nhu cầu nước của cây khá cao, cần tưới nước thường xuyên tùy điều kiện thời tiết. Tưới toàn bộ cây từ lá xuống gốc và tránh tưới quá nhiều gây ngập úng.

Đất trồng nên là đất thịt trộn tro trấu, xơ dừa, phân bón. Đất cần tơi xốp, thoát nước tốt và lưu giữ độ ẩm cần thiết để cây phát triển.

Nhân giống cây phúc lộc thọ dễ dàng bằng cách tách bụi.

Cây rất ít sâu bệnh, tuy nhiên nên được cắt tỉa định kỳ, loại bỏ nhánh già, lá héo vàng, để cây gọn gàng, tránh rậm rạp dẫn đến các loại nấm mốc, sâu bệnh.

 

Cây Xương Rồng Bát Tiên

Cây xương rồng bát tiên (hay cây hoa bát tiên, hoa Mão gai) có tên khoa học là Euphorbia millii, thuộc họ Thầu dầu. Đây là loài cây có nguồn gốc từ Madagascar.

Đặc điểm của cây Xương rồng Bát Tiên

Thân gỗ, mọng nước, có mũ, mọc bụi, phân nhiều nhánh, có gai thẳng và dài đến 3cm. Chiều cao cây có thể đạt 180cm.

Lá có hình bầu dục, màu xanh bóng hoặc màu xanh sáng.

Hoa nhỏ, được bao bọc bởi cặp lá bắc có nhiều màu như đỏ, hồng, xanh, vàng, trắng, tím, mọc thành chùm từ nách lá. Hoa nở bền từ 2 đến 6 tháng.

Các lưu ý khi trồng cây xương rồng bát tiên

Cây xương rồng bát tiên ưa sáng, thích hợp trồng ở nơi thông thoáng, nhận được đầy đủ ánh nắng mặt trời. Với thân gai kèm những bông hoa màu sắc rực rỡ và nở bền, cây rất đẹp khi trồng làm hàng rào, trồng thành khóm trang trí sân vườn.

Cây phát triển tốt và cho nhiều hoa trong điều kiện khí hậu nóng ẩm. Ở nhiệt độ lạnh, cây xương rồng bát tiên sẽ ít ra hoa.

Nhu cầu nước của cây ít, tuy nhiên để cây phát triển lá xanh và cho hoa đẹp, cần thường xuyên tưới nước giữ ẩm cho cây, tránh tưới quá nhiều gây ngập úng.

Đất trồng nên là đất thịt nhẹ, đất mùn hoặc đất phù sa, tơi xốp, giàu dinh dưỡng, thoát nước tốt, bón phân định kỳ.

Nhân giống cây bằng cách giâm cành.

Cây xương rồng bát tiên có gai nhọn, cần chú ý để tránh trầy xước khi tiếp xúc. Nhựa cây có độc tính vừa phải đối với con người, gây kích ứng da và mắt. Khi nuốt phải sẽ gây triệu chứng đau bụng dữ dội, rát cổ họng, nôn mửa. Loại nhựa này rất độc đối với thú nuôi như chó, mèo, ngựa…

Cây có thể được chiết xuất làm thuốc diệt động vật thân mềm như ốc sên.

 

Cây Lộc Vừng

Cây Lộc Vừng (hay cây Lộc Mưng) có tên khoa học là Barringtonia acutangula, thuộc họ Lộc Vừng. Đây là một loại cây có nguồn gốc từ vùng đất ven biển Nam Á và Bắc Úc.

Đặc điểm của Cây Lộc Vừng

Thân gỗ, rễ cọc, vỏ nâu xù xì, nứt dọc, đường kính thân cây trưởng thành khoảng 40 đến 50cm, cao có khi đến 15m. Cây phân nhiều cành nhánh, tán rộng.

Lá đơn, phiến to, hình bầu dục, thuôn nhọn dần về phía cuống, lá non màu đỏ tía và chuyển dần thành xanh, mép gợn sóng, gân nổi rõ.

Hoa nhỏ, kết thành chuỗi rủ xuống, dài từ 6 – 20cm, màu đỏ thắm, có hương thơm nhẹ. Cây ra hoa mỗi năm 2 lần, khoảng vào tháng 5 – 6 và tháng 10 – 11 âm lịch.

Quả hình cầu, cứng, màu vàng nâu.

Các lưu ý khi trồng cây Lộc Vừng

Cây lộc vừng ưa nắng, thích hợp trồng ở nơi có nhiều ánh nắng mặt trời. Cây có thể trồng lấy bóng mát hoặc trồng trong chậu, tạo dáng bonsai trang trí sân vườn. Đây là cây được cho là mang đến tài lộc cho gia chủ.

Cây ưa ẩm, nhu cầu nước trung bình, nên tưới nước thường xuyên cho cây và tránh ngập úng.

Đất trồng nên là đất thịt, giàu dinh dưỡng và thoát nước tốt. Cây không chịu được đất nhiễm phèn và mặn.

Khi cây có quá nhiều cành nhánh, nên thực hiện cắt bỏ những cành bị che khuất, để cây tập trung chất dinh dưỡng nuôi các cành còn lại khỏe mạnh.

Các bộ phận của cây Lộc Vừng có nhiều tác dụng trong y học, có thể được bào chế để điều trị một số bệnh như: lá dùng để chữa tiêu chảy, kiết lị; rễ cây dùng để trị sởi, hạ sốt, ho, long đờm, nấm da; quả Lộc Vừng trị hen suyễn, ho, chàm; hạt trị đau bụng, tiêu chảy.

 

Cây Phượng Vĩ

Cây phượng vĩ (hay cây Phượng vỹ, xoan tây) có tên khoa học là Delonix regia, thuộc họ Đậu. Đây là một loại cây có nguồn gốc từ Madagascar.

Đặc điểm của Cây Hoa Phượng Vỹ

Thân gỗ, phân nhiều nhánh lớn. Chiều cao của cây trưởng thành từ 10-20 m. Tuổi thọ của cây khoảng 50 năm.

Rễ bàn, rễ chùm, to và có xu hướng lan rộng.

Lá kép lông chim, dài khoảng 30-50cm, có từ 20-40 cặp lá chét lớn, mỗi lá chét lớn có từ 10-20 cặp lá chét nhỏ, màu xanh lục sáng, tán lá tỏa rộng và dày. Cây rụng lá vào mùa đông.

Hoa có 5 cánh, trong đó 4 cánh xòe rộng, dài khoảng 8cm, màu đỏ tươi hay đỏ cam, cánh thứ 5 lớn hơn một chút, mọc thẳng, màu đốm trắng, vàng, đỏ. Hoa có mùi thơm nhẹ, mọc thành chùm ở ngọn cành. Hoa nở vào đầu mùa hè.

Quả dài khoảng 60cm, rộng khoảng 5cm, màu nâu sẫm khi chín, hạt nhỏ tròn cỡ đầu đũa, giống hạt đậu. Hạt có vị bùi, ăn được.

Các lưu ý khi trồng cây hoa phượng vĩ

Cây Phượng Vĩ ưa sáng,

Phượng vĩ phát triển tốt ở khí hậu nhiệt đới, chịu được khô hạn và đất mặn.

Sau khi trồng, cây cần được tưới nước thường xuyên 1-2 lần mỗi ngày tùy điều kiện thời tiết.  Lượng nước tưới có thể giảm khi cây trưởng thành.

Cây không kén đất, tuy nhiên nên trồng ở nơi đất rộng, giàu dinh dưỡng để cây phát triển bộ rễ nhanh và sinh trưởng tốt. Bón phân cho cây trước thời kỳ ra hoa.

Nhân giống cây phượng vỹ bằng cách gieo hạt.

Gỗ cây phượng vỹ có thể dùng trong xây dựng hoặc đồ gỗ dân dụng. Vỏ cây có thể bào chế làm thuốc trị sốt rét, giảm huyết áp, đầy bụng, tê thấp. Lá có thể trị tê thấp và đầy hơi.

Ngoài các cây trên, còn một số cây có hoa đỏ như trong bài “Top 8 cây sân vườn có hoa nhiều màu”.

Vui lòng liên hệ với công ty Hữu Thiên theo số điện thoại / zalo 0983.73.83.27 để được tư vấn, thiết kế sân vườn đẹp, tiểu cảnh, với những loại cây phù hợp với sở thích và không gian sống.