Hotline 0983.73.83.27 - 090.75.71.022

Posts Tagged ‘cây tiểu cảnh’

Top 6 cây tạo cảnh sân vườn

Posted on: March 13th, 2024 by Công ty Hữu Thiên No Comments

Thiết kế cảnh quan sân vườn là sự phối hợp của các yếu tố thiên nhiên, từ nhiều loại cây với màu sắc, hình dáng khác nhau. Ngoài sử dụng những cây nền, cây tạo viền, cỏ, chúng ta còn cần những loại cây cao vừa phải để tạo cảnh, mang đến các tầng không gian khiến sân vườn trở nên hài hòa và sinh động. Hãy cùng Hữu Thiên điểm danh top 6 cây tạo cảnh đẹp, phù hợp trang trí cảnh quan sân vườn như bài viết sau đây.

Top 6 cây tạo cảnh sân vườn

Cây Tùng La Hán

Cây Phát Tài Núi

Cây Vạn Tuế

Cây Cau Nga Mi

Cây Kè Bạc

Cây Sứ Đại

Cây Tùng La Hán

Cây Tùng La Hán (hay cây Tùng Vạn Niên, Vạn Niên Tùng) có tên khoa học là Podocarpus macrophyllus, thuộc họ Thông Tre. Đây là một loại cây có nguồn gốc từ Nhật Bản và Trung Quốc.

Đặc điểm của Cây Tùng La Hán

Thân gỗ, vỏ màu nâu, sần sùi, nứt nẻ, cành mọc ngang và xếp thành nhiều tầng, cây có thể cao tới 20m, đường kính 30 cm.

Lá hình kim, hẹp và dài từ 5-7cm, cuống lá ngắn, mặt trên màu xanh làm bóng, mặt dưới hơi xám. Cây thay lá chậm, khoảng 5 năm 1 lần.

Hoa màu trắng đục, gồm hoa đực thuôn dài, mọc đơn ở đầu cành, hoa cái có lá bắc cùng lá nõn.

Quả gồm 2 phần, phần trên là hạt hình cầu tròn, màu xanh khi non và chuyển nâu đen khi già, phần dưới màu tím nhạt. Quả trông giống như tượng La hán nên được gọi là cây Tùng la hán.

Các lưu ý khi trồng cây Tùng La Hán

Cây Tùng La Hán ưa sáng, chịu được ánh nắng trực tiếp mạnh và cũng chịu được bóng râm bán phần. Cây thường được tạo dáng bonsai với các thế đẹp mắt, thích hợp trang trí tiểu cảnh vườn Nhật, sân vườn tại các khách sạn, khu nghỉ dưỡng, đình, chùa.

Cây chịu hạn tốt, nhu cầu nước ít, nên tưới khoảng 3 – 4 ngày một lần và không tưới quá nhiều gây ngập úng, thối rễ.

Nhiệt độ lý tưởng cho cây là khoảng từ 25 – 28 độ C. Cây có khả năng chịu nóng và chịu lạnh, phát triển chậm vào mùa đông.

Đất trồng nên là đất tơi xốp, giàu dinh dưỡng.

Nên cắt tỉa cành định kỳ, tạo dáng để cây phát triển đẹp, loại bỏ các lá già, lá héo gây nấm bệnh cho cây.

Nhân giống cây tùng la hán bằng cách gieo hạt, chiết cành và tách bụi. Trong đó, chiết cành là phương pháp hiệu quả nhất.

 

Cây Phát Tài Núi

Cây Phát Tài Núi (hay cây Đại Lộc, cây Phất Dụ Rồng) có tên khoa học là Dracaena draco L., thuộc họ Bồng Bồng. Đây là một loại cây có nguồn gốc từ quần đảo Canaria.

Đặc điểm của Cây Phát Tài Núi

Thân gỗ, phân cành từ gốc, rễ phụ mọc từ thân, cao từ 1-5m.

Lá hình giáo, uốn cong, dài từ 15 – 20cm, rộng từ 5 – 8cm, tập trung ở phần ngọn cây, mọc xòe đều.

Hoa nhỏ, màu vàng, mọc theo cụm, kết thành chùm.

Quả hình cầu, màu đỏ cam.

Các lưu ý khi trồng cây Phát Tài Núi

Cây Phát Tài Núi ưa sáng và phát triển tốt trong điều kiện bóng bán phần. Nhờ dáng và tán lá độc đáo, loại cây này thường được lựa chọn trang trí ở các sân vườn biệt thự, khu du lịch, nhà hàng, khách sạn, hoặc trồng chậu trang trí nội thất trong nhà, văn phòng.

Nhu cầu nước của cây thấp, khả năng chịu hạn tốt, tưới nước khoảng 3 ngày 1 lần.

Phát Tài Núi ít sâu bệnh, dễ chăm sóc, nhưng cây không chịu được ngập úng.

Đất trồng cây nên là đất màu mỡ, đất mùn tơi xốp và thoát nước tốt.

Nhân giống cây phát tài núi dễ dàng bằng phương pháp giâm cành.

 

Cây Vạn Tuế

Cây Vạn Tuế có tên khoa học là Cycas revoluta thuộc họ Tuế. Đây là một loại cây có nguồn gốc từ miền nam Nhật Bản.

Đặc điểm của cây Vạn Tuế

Thân trụ, cao khoảng 1,5 – 3m, đường kính khoảng 20cm. Cây có thể cao 6m nhưng cần khoảng 50–100 năm để đạt được chiều cao này.

Lá xếp thành vòng, tập trung ở ngọn. Lá dạng kép lông chim, lá chét hình kim dài, nhọn đầu, cứng, màu xanh đậm, cuống có gai nhọn.

Cây đơn tính khác gốc bao gồm cây đực và cây cái. Cây đực cho hoa hẹp và dài hình như trái bắp, cây cái mang các bào tử lớn, phủ nhiều lông màu vàng, sau đó sẽ kết thành hạt trần màu vàng nâu.

Các lưu ý khi trồng cây Vạn Tuế

Cây vạn tuế là ưa sáng, nên trồng ở nơi có nhiều ánh nắng mặt trời. Với hình dáng trang trọng, đẹp tự nhiên mà không cần tạo dáng, xanh tốt quanh năm, cây thường được trồng tạo cảnh quan đô thị, thích hợp những nơi trang nghiêm.

Cây có sức sống mạnh mẽ, chịu khí hậu nắng nóng, thích nghi kém với khí hậu lạnh, tốc độ sinh trưởng chậm.

Đất trồng nên là đất tơi xốp, thoát nước tốt.

Để phòng tránh nấm mốc, sâu bệnh cho cây, nên cắt tỉa các cành lá già héo để cây thông thoáng và thẩm mỹ.

Nhân giống cây bằng cách tách cây con hay gieo hạt.

Tất cả các bộ phận của cây Vạn Tuế đều có độc, khi nuốt phải có thể gây nôn mửa, tiêu chảy, suy nhược, co giật, suy gan hoặc nhiễm độc gan. Hạt là bộ phận chứa hàm lượng độc tố Cycasin cao nhất.

 

Cây Cau Nga Mi

Cây Cau Nga Mi (hay cây cau nga my, cây chà là cảnh, chà là lùn) có tên khoa học là Phoenix roebelenii, thuộc họ Cau. Đây là một loại cây bản địa ở một số nước Đông Nam Á.

Đặc điểm của Cây Cau Nga Mi

Thân cột thấp, thẳng, gốc không phình to, mọc đơn hay mọc bụi, màu xám bạc, nhiều sẹo nếp gấp do cuống lá rụng, cao từ 1-2m, đường kính thân từ 15-20cm.

Lá kép lông chim, dài từ 30-40cm, cuống lá có gai, tập trung ở ngọn, tỏa đều xung quanh. Lá chét dài mảnh, nhọn đầu.

Hoa nhỏ, màu trắng, mọc thành cụm. Cây ít ra hoa.

Quả dạng hạch, hình elip dài, nhọn đầu, dài khoảng 1cm, đường kính khoảng 0.5cm, quả non màu xanh, khi chín chuyển sang đỏ sẫm.

Các lưu ý khi trồng cây Cau Nga Mi

Cây Cau Nga Mi ưa sáng, nên trồng ở nơi nhận được ánh sáng đầy đủ hay bóng râm bán phần. Với dáng vẻ sang trọng, cây thích hợp trồng trang trí tiểu cảnh sân vườn biệt thự, khu du lịch, tòa nhà văn phòng, công trình đô thị.

Nhu cầu nước trung bình, tưới 2-3 ngày 1 lần tùy điều kiện thời tiết. Cây Nga Mi có khả năng chịu hạn.

Cây phát triển chậm, ít sâu bệnh, dễ chăm sóc, không cần cắt tỉa thường xuyên, chỉ cần cắt bỏ các lá già héo để đảm bảo thẩm mỹ.

Nhân giống cây bằng cách ươm hạt.

 

Cây Kè Bạc

Cây Kè Bạc (hay cây cọ bạc) có tên khoa học là Bismarckia nobilis, thuộc họ Cau. Đây là một loại cây có nguồn gốc từ Madagasca.

Đặc điểm của Cây Kè Bạc

Thân trụ, cao từ 3-5m.

Lá xòe thùy hình quạt, phiến rộng, cuống dài tới 2m, đường kính tới 1m, màu trắng bạc.

Hoa đơn tính, hoa đực nằm trên bông hình trụ dài, màu nâu đỏ , hoa cái hình cầu, màu xanh.

Quả hình cầu, quả non màu xanh và chuyển nâu đen khi chín.

Các lưu ý khi trồng cây Kè Bạc

Cây kè bạc ưa sáng, thích hợp trồng ở nơi có nhiều nắng. Hình dáng đẹp và sang trọng, tán xòe rộng, cây phù hợp trồng tại các công trình lớn như khu đô thị, khu du lịch, công viên, khu công nghiệp, dinh thự, các nhà hàng, khách sạn có sân vườn rộng.

Cây kè bạc không kén đất, chịu hạn tốt, chịu úng kém, nên trồng ở nền đất tơi xốp, thoát nước tốt.

Tưới nước cho cây khoảng 2-3 ngày 1 lần tùy điều kiện thời tiết.

Tốc độ phát triển chậm, dễ chăm sóc, không cần cắt tỉa thường xuyên.

Cây có sức sống tốt. Tuy nhiên, cần phun thuốc bảo vệ thực vật khi cây bị tấn công bởi các loại sâu bệnh như bọ nẹt, sâu cuốn lá, nhện.

Nhân giống cây bằng cách gieo hạt.

 

Cây Sứ Đại

Cây Sứ Trắng (hay cây Đại, Sứ Cùi, cây Sứ lá tù) có tên khoa học là Plumeria obtusa, các cây Sứ Đại Hoa Vàng, Hồng, Đỏ có tên khoa học là Plumeria rubra, thuộc họ Trúc Đào. Đây là một loại cây có nguồn gốc từ Châu Mỹ.

Đặc điểm của Cây Sứ Đại

Thân gỗ, tròn mập, phân nhánh từ dưới thấp, nhánh dài và cong. Vỏ màu trắng xám, nhiều sẹo do lá rụng để lại, có mủ trắng. Chiều cao khi trưởng thành từ 3-6m, đường kính thân khoảng 10cm.

Rễ phát triển linh hoạt. Cây cho rễ chùm trong điều kiện môi trường đất giàu dinh dưỡng và có độ ẩm. Rễ cọc phát triển khi trồng trên đất khô hạn.

Lá sứ trắng hình trứng ngược, đầu bầu tròn và nhỏ dần về cuống lá, lá sứ hồng, vàng, đỏ có hình bầu dục nhọn đầu, dài khoảng 20cm, dày, màu xanh bóng, mặt trên nhẵn, mặt dưới có gân nổi rõ. Lá xếp thành vòng ở ngọn cành. Cây rụng lá khi thời tiết mát mẻ.

Hoa Sứ Trắng có 5 cánh màu trắng, phần họng màu vàng, nở xòe và cong hơn hoa sứ vàng, đỏ, hồng. Cuống hoa dài, mỗi cuống gồm nhiều hoa, tỏa hương thơm dịu nhẹ. Cây cho hoa quanh năm và nhiều nhất vào mùa hè và mua thu.

Các lưu ý khi trồng cây Sứ Đại

Cây Hoa Sứ ưa sáng, phát triển tốt và siêng ra hoa khi trồng ở nơi có ánh nắng đầy đủ. Với chiều cao vừa phải, tán lá thấp, xanh tốt và xòe rộng, hoa đẹp và tỏa hương thơm, cây sứ đại phù hợp làm cây công trình tạo bóng mát và trang trí trong các sân vườn biệt thự, công viên, đình chùa.

Cây có tốc độ phát triển nhanh, chịu hạn tốt, dễ chăm sóc.

Cây có thể trồng trên đất cát, đất sỏi, nhưng tốt nhất là nên trồng trên đất giàu dinh dưỡng, tơi xốp và thoát nước tốt.

Nhu cầu nước ít, nên tưới khoảng 2-3 lần 1 tuần để giữ ẩm cho cây.

Nhân giống cây chủ yếu bằng phương pháp giâm cành.

Cây phân nhánh nhiều, phát triển tán nhanh, nên cắt tỉa bớt các nhánh thừa để cây thông thoáng, gọn gàng và đẹp hơn.

Trong nhựa mủ của cây Hoa Sứ có chất độc gây hại cho người và động vật.

 

Vui lòng liên hệ với công ty Hữu Thiên theo số điện thoại / zalo 0983.73.83.27 để được tư vấn, thiết kế sân vườn đẹp, tiểu cảnh, với những loại cây phù hợp với phong cách và không gian sống.

Top 16 cây cảnh lá màu phủ nền sân vườn

Posted on: March 12th, 2024 by Công ty Hữu Thiên No Comments

Thiết kế sân vườn là sự phối hợp màu sắc của các yếu tố thiên nhiên, trong đó không thể thiếu là các sắc màu đến từ lá. Cây lá cảnh rất đa dạng, ngoài màu xanh cơ bản thì cây còn có nhiều màu sinh động khác như tím, cam, vàng, hồng, đỏ… Những cây bụi thân gỗ hay thân thảo đóng vai trò quan trọng để phủ nền sân vườn, được sử dụng có chủ đích để tạo ra những bức tranh với màu sắc tự nhiên, mang đến thẩm mỹ cao cho không gian sống. Hữu Thiên xin chia sẻ về Top 16 cây cảnh lá màu phổ biến được sử dụng để phủ nền, trồng viền trong trang trí sân vườn như bài viết sau đây.

Top 16 cây cảnh lá màu phủ nền sân vườn

Cây Cô Tòng

Cây Lá Gấm

Cây Lá Gấm Ngũ Sắc

Cây Ánh Dương

Cây Cẩm Thạch

Cây Mắt Nai

Cây Dền cảnh

Cây Trầu Bà Vàng

Cây Tróc Bạc

Cây Lan Chi

Cây Cao Cẳng Sọc

Cây Thài Lài

Cây Sò Huyết

Cây Bảy Sắc Cầu Vồng

Cây Dứa vàng

Cây Ngũ Gia Bì Cẩm Thạch

Cây Cô Tòng lá đốm

Cây Cô Tòng lá đốm (hay cây Vàng Bạc, cây Vàng Anh lá đốm) có tên khoa học là Codiaeum Variegatum. ’Gold dust’, thuộc họ Đại Kích (Thầu Dầu). Đây là một loại cây bụi có nguồn gốc từ Malaysia, Indonesia, Úc và các đảo phía tây Thái Bình Dương.

Đặc điểm của Cây Cô Tòng lá đốm

Thân gỗ nhỏ, phân nhiều cành nhánh từ gốc, mủ đục, thân non màu xanh và chuyển thành màu nâu khi già, đường kính thân từ 8-10mm, cao có thể đến 2m.

Lá hình bầu dục, nhọn đầu, dài từ 10-12cm, rộng từ 4-5cm, màu xanh và vàng loang lổ, lá non có màu vàng nhiều hơn, lá già có màu xanh nhiều và đốm vàng, các lá xếp so le và xoắn ốc trên thân.

Hoa nhỏ, hình đuôi sóc, màu trắng sữa, mọc thành chùm, nhị vàng.

Quả dạng nang, hạt có vân.

Các lưu ý khi trồng cây Cô Tòng lá đốm

Cây Cô Tòng ưa sáng và chịu bóng bán phần, thích hợp trồng ở nơi nhiều nắng. Sắc vàng nổi trên nền xanh của lá mang đến vẻ đẹp độc đáo, thích hợp trồng trong các bồn hoa, chậu, phủ nền sân vườn trang trí quán cà phê, công viên, lề đường.

Cây ưa ẩm, nên tưới nước thường xuyên từ 1-2 lần mỗi ngày tùy vào điều kiện thời tiết, tránh tưới vào buổi trưa.

Cây không chịu được ngập úng, cần thoát nước tốt.

Cây không kén đất, nhưng để cây phát triển xanh tốt thì nên trồng ở đất thịt nhiều mùn, nhiều dinh dưỡng và tơi xốp.

Nhân giống cây bằng cách gieo hạt hay giâm cành.

Bên cạnh cây cô tòng lá đốm, còn có nhiều giống cây cô tòng khác cũng được ưa chuộng trong trang trí sân vườn như Cô Tòng lá mít, Cô Tòng đuôi lươn, cây cô tòng lá nhún.

Cô Tòng Lá Mít

Lá bóng, gân rõ, mép lá nhẵn, hình bầu dục tương tự như lá mít, nhưng có sự phối trộn đẹp mắt giữa các màu sắc như vàng, cam, đỏ, xanh, hồng, tím.

Cô Tòng Đuôi Lươn

Lá dài, đầu nhọn, hình dáng giống đuôi lươn, màu loang lổ với các sắc vàng, cam, xanh lá, hồng, nhưng chủ yếu là màu vàng và màu xanh.

Cô Tòng lá nhún (Cây Ruột Gà)

Lá dài từ 5-10cm, uốn éo và xoăn giống ruột gà, bề mặt nhẵn, cứng, màu sắc phối trộn giữa các đỏ, vàng xanh, đỏ, tạo nên một không gian sinh động và linh hoạt.

Cây Lá Gấm

Cây Lá Gấm (hay cây tía tô cảnh) có tên khoa học là Coleus Blumei Benth, thuộc họ Hoa môi. Đây là một loại cây có nguồn gốc từ Indonesia.

Đặc điểm của Cây Lá Gấm

Thân thảo, mềm, phân nhiều cành nhánh, mọc theo khóm, cao tối đa khoảng 50cm.

Lá to, nhọn đầu, bề mặt thô ráp, mép răng cưa, cuống dài, mọc đối.

Cây được lai tạo ra nhiều màu sắc rực rỡ như vàng, đỏ, xanh, tím, hồng. Từ màu sắc mà phân thành lá gấm đỏ, lá gấm xanh, lá gấm vàng, lá gấm tím, lá gấm hồng.

Hoa nhỏ, mọc thành chùm ở ngọn cành.

Các lưu ý khi trồng cây Lá Gấm

Cây ưa nắng sáng và chịu bóng râm bán phần, nhiệt độ mát mẻ. Với màu sắc phong phú từ lá, cây thường được lựa chọn trồng thành thảm, phủ nền, tạo đường viền cho sân vườn.

Cây có nhu cầu nước cao, cần tưới nước thường xuyên từ 1-2 lần mỗi ngày vào sáng sớm và chiều tối.

Cây ưa ẩm nhưng không chịu được ngập úng, cần chú ý thoát nước tốt.

Đất trồng cây lá gấm nên là đất thịt trộn than bùn, tơi xốp, nhiều dinh dưỡng, bón phân định kỳ.

Nên trồng cách cây cách nhau từ 15-20cm, để cây có đủ không gian để hấp thu chất dinh dưỡng và phát triển tốt.

Cây có thể nhân giống bằng cách giâm cành hoặc gieo hạt.

Tốc độ phát triển rất nhanh, dễ sống, dễ chăm sóc, nhưng nên kiểm tra tình trạng cây thường xuyên để phòng chống sâu bệnh.

Cây lá gấm có thể bị các bệnh như rệp sáp và nấm, cần phun thuốc xử lý ngay khi phát hiện, tránh lây lan.

Cây nên được cắt tỉa định kỳ để thúc đẩy mọc nhiều cành lá, hạn chế cây ra hoa và phát triển hạt, cây sẽ tập trung chất dinh dưỡng nuôi hạt và trở nên yếu dần.

Cây Lá Gấm Ngũ Sắc

Cây Lá Gấm Ngũ Sắc (hay cây Lá Gấm đổi màu), thuộc họ Hoa Môi.

Đặc điểm của Cây Lá Gấm Ngũ Sắc

Thân thảo, mềm, mọng nước, phân nhiều cành nhánh từ gốc, cao khoảng 50-60cm.

Lá nhọn đầu, bầu dần về cuống, mép răng cưa sâu, cuống dài, mọc đối. Màu lá không quá rực rỡ như lá gấm thông thường, nhưng lá có sự biến chuyển màu một cách độc đáo. Lá chuyển từ màu xanh qua vàng, rồi đỏ với sự phối trộn lạ mắt.

Hoa nhỏ, mọc thành chùm ở ngọn cành, màu tím nhạt. Cây cho hoa 1 lần trong năm.

Các lưu ý khi trồng cây Lá gấm ngũ sắc

Cây ưa nắng sáng và chịu bóng râm bán phần, nhiệt độ mát mẻ. Với sự biến chuyển màu sắc, cây mang đến sự mới lạ và được yêu thích trồng viền, phủ nền sân vườn tại các khu du lịch, khu nghỉ dưỡng.

Cây có nhu cầu nước cao, cần tưới nước thường xuyên từ 1-2 lần mỗi ngày vào sáng sớm và chiều tối.

Cây ưa ẩm nhưng không chịu được ngập úng, cần chú ý thoát nước tốt.

Đất trồng cây nên là đất thịt trộn than bùn, tơi xốp, nhiều dinh dưỡng, bón phân định kỳ.

Nên trồng cách cây cách nhau từ 15-20cm, để cây có đủ không gian để hấp thu chất dinh dưỡng và phát triển tốt.

Cây có thể nhân giống bằng cách giâm cành hoặc gieo hạt.

Tốc độ phát triển rất nhanh, dễ sống, dễ chăm sóc, nhưng nên kiểm tra tình trạng cây thường xuyên để phòng chống sâu bệnh.

Cây Ánh Dương

Cây Ánh Dương (hay cây Hồng Phát Tài, cây Hồng Phúc Vũ) có tên khoa học là cordyline fruticosa, thuộc họ Măng tây. Đây là một loại cây được cho có nguồn gốc từ Bangladesh, Đông Nam Á, Nam Trung Quốc, Đài Loan, New Guinea và Bắc Úc.

Đặc điểm của Cây Ánh Dương

Thân cột, nhỏ, đường kính 1-2 cm, cao khoảng 20-50 cm, phân nhiều nhánh, rễ chùm.

Lá dài, thuôn nhọn như lưỡi kiếm, mọc thành bẹ ôm quanh thân, lá màu xanh và mép viền đỏ tía. Khi non, lá có viền đỏ nhiều và chuyển dần sang màu xanh khi già. Lá già sẽ rụng và để lại sẹo tạo thành các đốt cây.

Các lưu ý khi trồng cây Ánh Dương

Cây Ánh dương ưa sáng, có thể chịu được bóng râm bán phần. Màu sắc lá bóng và rực rỡ hơn khi được trồng ở nơi có nhiều ánh sáng mặt trời. Khả năng sinh trưởng mạnh, dễ sống và chăm sóc, ít sâu bệnh, do vậy cây Ánh Dương là loại cây phù hợp cho các công trình công cộng

Nhu cầu nước của cây cao, do vậy phải giữ ẩm cho cây, tưới nước 1-2 lần mỗi ngày nhưng tránh tưới quá nhiều gây ngập úng.

Đất trồng cây nên là đất nhiều mùn, giàu chất dinh dưỡng, tơi xốp

Cây Ánh dương nên được thường xuyên cắt tỉa, bỏ lá già để cây luôn thông thoáng, tránh nấm bệnh và gây mất thẩm mỹ.

Cây Cẩm Thạch

Cây Cẩm Thạch có tên khoa học là Alternanthera tenella, thuộc họ Dền. Đây là một loại cây bụi có nguồn gốc từ Brazil.

Đặc điểm của Cây Cẩm Thạch

Thân thảo, phân cành nhánh nhiều, mọc thành bụi nhỏ, sống lâu năm, cao từ 15-50cm.

Lá hình trứng, đầu lá tròn bầu, mặt lá sần, màu xanh viền trắng loang lổ.

Hoa hình chuông, cánh mỏng, màu tím nhạt, mọc thành chùm.

Quả hình bế, một hạt.

Các lưu ý khi trồng cây Cẩm Thạch

Cây Cẩm Thạch ưa sáng, thích hợp trồng ở nơi có nhiều nắng. Với hai màu xanh trắng kết hợp đẹp mắt, cây hay được sử dụng để trồng trong các bồn hoa, phủ nền sân vườn, viền cảnh quan.

Cây không cần nhiều nước, cây non tưới 1 lần mỗi ngày, khi cây lớn thì có thể tưới 2-3 lần mỗi tuần.

Khả năng chịu ngập úng kém, cần thoát nước tốt.

Cây không kén đất, nhưng để cây phát triển xanh tốt thì nên trồng ở đất thịt nhiều mùn, trộn thêm phân chuồng, phân hữu cơ, xơ dừa, mùn cưa.

Nhân giống cây nhanh nhất bằng cách giâm cành, cắt đoạn cành to mập khoảng 15cm, có 2-3 cặp lá, nhúng cành vào dung dịch kích rễ, cắm cành vào đất và tưới nước.

Khả năng phát triển nhanh, lá tươi tốt quanh năm, cây chịu được thời tiết nóng hay lạnh.

Cây dễ chăm sóc, ít sâu bệnh, nhưng cần chú ý loại bỏ các loại côn trùng ăn lá như sâu hoặc sên.

Cây Mắt Nai

Cây Mắt Nai (hay Mắt Nhung) có tên khoa học là Alternanthera Dentata, thuộc họ Dền. Đây là một loại cây bụi có nguồn gốc từ Tây Ấn và Brazil.

Đặc điểm của Cây Mắt Nai

Thân mảnh, mềm, có lông mềm, màu tím giống như màu lá.

Lá hình trái xoan, nhọn đầu, dài từ 3-6cm, rộng 2-3cm, mép lá nguyên có lông tơ, lá mọc đối, lá màu tím sẫm khi trồng trong mát và chuyển sang tím hồng khi trồng ngoài nắng.

Hoa nhỏ, hình cầu, màu trắng giống như cục bông. Cây ra hoa vào khoảng tháng 4 đến tháng 5.

Quả bế, màu nâu, có 1 hột.

Các lưu ý khi trồng cây Mắt Nai

Cây Mắt Nai ưa sáng, có thể chịu bóng bán phần nhưng vẫn đẹp hơn và ra hoa khi trồng ngoài nắng. Cây thích hợp trồng thảm và viền nền cho các công trình công cộng, công viên hay trong sân vườn nhà.

Khả năng chịu hạn tốt, sống được trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt, tuy nhiên vẫn nên tưới nước thường xuyên để cây phát triển tốt.

Cây có thể sống ở bất kỳ loại đất nào như đất thịt hay đất bạc màu, nhưng phải thông thoáng, thoát nước tốt, tốt nhất nên trồng ở đất tơi xốp, bón phân mùn, phân hữu cơ cho đất.

Nhân giống cây Mắt Nai có thể bằng cách gieo hạt hay giâm cành, nhưng giâm cành là dễ dàng và hiệu quả hơn.

Cây có sức sống mạnh mẽ, ít sâu bệnh.

Cây Dền đỏ cảnh

Cây dền đỏ cảnh (hay cây kỉ đỏ, cây diệu đỏ) có tên khoa học là Alternanthera bettzickiana, thuộc họ Rau dền. Đây là loài cây có nguồn gốc từ Nam Mỹ, Mehico và Caribe.

Đặc điểm của cây Diệu Đỏ

Thân thảo, màu đỏ tía giống lá, có lông mịn, phân nhiều cành nhánh từ gốc và thân, cao từ 20-40cm.

Lá hình bầu dục thuôn dài, nhọn đầu, màu đỏ tía, mọc đối.

Hoa nhỏ, hình cầu, màu trắng sữa, không cuống, mọc ở đầu cành. Cây thường ra hoa vào cuối năm.

Các lưu ý khi trồng cây Diệu Đỏ

Cây dền đỏ cảnh ưa sáng và chịu bóng bán phần, nhưng khi trồng ở nơi bóng râm, màu đỏ của lá sẽ giảm rực rỡ và chuyển sang đốm đỏ xanh. Cây thường được sử dụng nhiều ở các công trình công cộng, làm nền, trồng viền hay tạo hình, tạo chữ.

Nhu cầu nước của cây cao, cần tưới nước thường xuyên.

Đất trồng cây nên là đất ẩm ướt, nhiều chất dinh dưỡng và thoáng khí, tránh ngập úng.

Khả năng sinh trưởng và phát triển rất nhanh, cần cắt tỉa thường xuyên để cây mọc bụi gọn đẹp, khống chế chiều cao cần thiết.

Cây dễ chăm sóc, sống được thời tiết khắc nghiệt, tuy nhiên cần phòng ngừa bị sâu ăn lá, nên theo dõi, phun thuốc diệt sâu bệnh định kỳ.

Nhân giống cây Diệu Đỏ chủ yếu bằng cách giâm cành từ các nhánh cây mẹ khỏe mạnh.

Cây Trầu Bà Vàng lá dài

Cây Trầu Bà Vàng (hay cây Trầu Bà Vàng lá dài) có tên khoa học là Philodendron erubescens ‘gold’, thuộc họ Ráy.

Đặc điểm của cây Trầu Bà Vàng lá dài

Thân thảo leo, màu vàng nhạt, mọc thẳng đứng, mỗi nhánh có một lá, mọc thành khóm. có rễ khí sinh ở quanh đốt thân. Cây có thể lan rộng 25 – 35 cm.

Lá đơn, thuôn dài khoảng 13cm, nhọn đầu, hình tim ở cuống, màu xanh vàng sáng, cuống màu hồng nhạt, lá non có màu vàng chói hơn.

Hoa mọc theo cụm dạng mo, cuống ngắn, cây ít ra hoa.

Các lưu ý khi trồng cây Trầu Bà Vàng lá dài

Cây trầu bà vàng ưa sáng nhẹ và bóng bán phần cũng như râm mát toàn phần, tránh trồng ở nơi tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng vì câu sẽ bị cháy lá.

Khác với các loại trầu bà khác với đặc tính bò trườn, trầu bà vàng có thân và nhánh vươn thẳng, độ phủ tốt, kèm theo màu lá vàng nổi bật, cây thích hợp trồng thành khóm, trồng nền nơi râm mát dưới bóng cây lớn, dưới cầu vượt, trồng leo gốc cây, hoặc trồng chậu leo cột trang trí nội thất, trồng phối với các loại cây lá khác cho tường cây.

Cây Trầu bà vàng chịu nhiệt độ cao, không chịu được lạnh, nhiệt độ lý tưởng cho cây là từ 18 – 25 độ C.

Đất trồng cây nên là đất màu mỡ, giữ ẩm tốt.

Cây ưa ẩm, cần tưới nước thường xuyên cho cây.

Cây Tróc Bạc

Cây Tróc Bạc (hay cây Trầu Bà Trắng, cây muống Nhật) có tên khoa học là Syngonium podophyllum, thuộc họ Ráy. Đây là loài cây có nguồn gốc từ Trung và Nam Mỹ.

Đặc điểm của cây Tróc Bạc

Thân thảo, bò và leo, mọng nước, có nhựa trắng, màu xanh lục khi non bà chuyển sang màu nâu khi già. Rễ chùm và có nhiều rễ khí sinh.

Lá đơn, đuôi lá hình tim, đầu nhọn, dài từ 10-30cm, màu xanh lục và nhiều gân màu trắng đan xen, cuống dài ôm thân. Kích thước lá và mức độ của các mảng màu kem hoặc trắng là tùy thuộc vào vị trí trồng, điều kiện ánh sáng. Lá có xu hướng to, màu sắc nhạt hơn khi trồng ở nơi có nhiều nắng. Trong điều kiện râm mát, lá sẽ nhỏ, màu sắc của lá sậm hơn.

Các lưu ý khi trồng cây Tróc Bạc

Cây tróc bạc ưa bóng bán phần, không chịu được ánh nắng gay gắt, nên trồng ở nơi râm mát. Cây phù hợp trồng khóm, tạo thảm hay viền nơi có bóng râm. Cây có thể trồng cảnh trang trí nội thất, trồng trong chậu thủy sinh, tuy nhiên tránh để cây thiếu nắng thời gian dài, cây sẽ ốm yếu với cuống và bẹ lá mọc dài, lá trở nên nhỏ.

Nhiệt độ phù hợp với sự sinh trưởng của tróc bạc là khoảng 18-30°C. Cây không chịu lạnh.

Cây ưa ẩm, nhu cầu nước cao, nên tưới nước thường xuyên cho cây.

Nhân giống cây Tróc Bạc bằng cách giâm cành.

Cây Lan Chi

Cây hay cỏ Lan Chi hay còn gọi là Thảo Lan Chi. Tên khoa học là Chlorophytum bichetii. Cỏ có nguồn gốc từ Châu Phi.

Đặc điểm của cỏ Lan Chi

Thân thảo, mọc thành bụi, cao khoảng 40 – 50cm.

1 thân rễ ngắn, phát triển thành củ, màu trắng ngà.

Lá hình kiếm, thon dài, nhọn, màu xanh bóng với mép viền trắng, chiều dài khoảng 15 – 40 cm, rộng khoảng 2,5cm, không có cuống.

Các lưu ý khi trồng cỏ Lan Chi

Cây chịu bóng bán phần, thích hợp trồng ở những nơi có bóng râm như dưới các tán cây lớn. Lá màu xanh kết hợp với trắng rất sang trọng, cây Lan Chi được ưa chuộng trồng cảnh trong các chậu treo, trồng thảm và làm đường viền sân vườn.

Cây dễ bị cháy dưới ánh nắng gay gắt, cần tránh trồng ở khu vực tiếp xúc nhiều với ánh sáng mặt trời.

Cỏ Lan Chi ưa ẩm, cần tưới nước thường xuyên để cây có đủ độ ẩm để phát triển.

Cây không chịu được dẫm đạp do lá mềm, dễ dập nát.

Lan Chi không cần cắt tỉa, chỉ phải nhặt bỏ các lá vàng, lá úa để đảm bảo thẩm mỹ.

Cây Cao Cẳng Sọc

Cây Cao Cẳng Sọc (hay cây Cao Cẳng vằn, cây Lan Chi lá dài) có tên khoa học là Ophiopogon jaburan ‘Vittatus’, thuộc họ Măng tây. Đây là một loại cây có nguồn gốc Châu Á.

Đặc điểm của Cây Cao Cẳng Sọc

Thân thảo, cao từ 30-40cm, mọc lan rộng.

Rễ chùm, bò ngang.

Lá hẹp, rộng 3-4mm, dài có thể đến 60cm, sọc màu kem hoặc trắng, lá mọc đều quanh gốc.

Hoa nhỏ khoảng 1.2 cm, màu trắng, kết thành chùm dài từ 6-8 cm, cành chứ hoa mọc thẳng với chiều cao khoảng 15 cm. Cây thường ra hoa vào cuối mùa hè.

Quả mọng nhỏ, thuôn dài, màu tím xanh, chứa 1 hạt tròn.

Các lưu ý khi trồng cây Cao Cẳng Sọc

Cây cao cẳng sọc ưa sáng, chịu bóng râm bán phần, thích hợp trồng ở nơi có ánh nắng mặt trời nhưng không quá gay gắt. Cây thường được trồng phủ nền, viền xung quanh lối đi tại các công viên, sân vườn và trong các bồn hoa ven đường.

Cây không kén đất, nhưng để cây phát triển tốt, dày lá thì nên trồng ở nơi đất tơi xốp, giàu dinh dưỡng, bón phân định kỳ.

Tưới nước khoảng 2 ngày 1 lần để giữ độ ẩm cần thiết cho cây, chú ý thoát nước tốt để tránh tình trạng ngập úng.

Nhân giống cây bằng cách gieo hạt và tách bụi, trong đó tách cây con là hiệu quả nhất.

Cây không cần phải cắt tỉa, tuy nhiên nên thường xuyên nhặt bỏ lá hư, lá vàng để đảm bảo thẩm mỹ.

Trong y học, thân rễ của cây cao cẳng có thể dùng để chữa các bệnh như giảm đau lưng, đau nhức khớp, chống viêm.

Cây Thài Lài

Cây Thài Lài (hay cây Thài lài cảnh) có tên khoa học là Tradescantia zebrina., thuộc họ Thài Lài. Đây là một loại cây có nguồn gốc từ Mexico.

Đặc điểm của Cây Thài Lài

Thân thảo, mọng nước, cao từ 15-30 cm.

Lá hình bầu dục, cứng, dài 3-8 cm, rộng 1.5- 4 cm, đầu nhọn, mép nguyên, có bẹ ngắn khoảng 10mm, mọc so le, mặt trên lá màu xanh lục, xanh sọc trắng, hoặc màu tím, tím sọc trắng, mặt dưới màu tím, tím hồng.

Hoa nhỏ, xòe 3 cánh dính nhau, màu xanh tía hay hồng. Cây thường ra hoa vào buổi sáng sớm.

Quả nang nhỏ, nhiều hạt.

Các lưu ý khi trồng cây Thài Lài

Cây Thài Lài ưa sáng, phát triển tốt và màu sắc đẹp hơn ở nơi có nhiều ánh nắng mặt trời, và cũng có thể sống tốt ở những khu vực có bóng râm. Cây có xu hướng bò lan ngang, rất thích hợp trồng làm thảm, phủ nền sân vườn.

Cây ưa ẩm nhưng vẫn có khả năng chịu hạn, tuy vậy, nên tưới nước thường xuyên mỗi ngày 1 lần vào sáng sớm để giữ ẩm cho cây. Tránh tưới quá nhiều gây ngập úng.

Đất trồng nên là đất thịt trộn xơ dừa, phân hữu cơ, tơi xốp.

Cây dễ chăm sóc, ít bị sâu bệnh, nhưng cũng cần chú ý để tránh sâu ăn lá.

Cây không phải cắt tỉa thường xuyên, chỉ cần tỉa bớt nhánh cho thông thoáng hơn khi bụi cây phát triển quá dày.

Nhân giống cây thài lài tía có thể bằng cách gieo hạt hay tách nhánh.

Ngoài sử dụng trong trang trí sân vườn, cây thài lài còn có thể sử dụng làm thuốc chữa bệnh các bệnh như táo bón, kiết lỵ, tiểu buốt, mụn nhọt, bỏng da.

Cây Sò Huyết

Cây Sò Huyết (hay cây Lẻ Bạn, cây Ngọc Trai) có tên khoa học là Tradescantia spathacea, thuộc họ Thài Lài. Đây là một loại cây có nguồn gốc từ Trung Mỹ.

Đặc điểm của Cây Sò Huyết

Thân thảo ngắn, phủ bởi bẹ lá, không phân nhánh, cây cao khoảng 40cm, đường kính 2.5-5cm.

Lá dài từ 18-28cm, rộng từ 3-5cm, đầu nhọn, không cuống, có bẹ, mặt lá trên màu lục, mặt dưới màu tím sẫm hoặc đỏ tía.

Hoa nhỏ, màu trắng vàng, mọc thành cụm ở nách lá, 2 mo bên ngoài úp vào nhau trông như vỏ sò. Cây ra hoa vào mùa hè.

Quả nang, dài khoảng 4mm, chứa 1 hạt cứng có góc.

Các lưu ý khi trồng cây Sò Huyết

Cây Lẻ Bạn ưa sáng, có thể chịu bóng bán phần, tuy nhiên màu lá sẽ rực rỡ hơn khi trồng ở khu vực có nắng. Cây thường được trồng dưới các bồn cây, tạo thảm, đường viền trong sân vườn và dọc lối đi công cộng.

Khả năng chịu hạn cao, nhu cầu nước tương đối thấp, tuy nhiên cần tưới nước khoảng 1 lần mỗi tuần để giữ ẩm cho cây, tránh tưới nước quá nhiều dẫn đến ngập úng, thối rễ.

Đất trồng cây nên là đất trộn tro trấu, mùn cưa, xơ dừa, có độ ẩm và tơi xốp.

Cây có thể nhân giống bằng cách gieo hạt, giâm cành hay tách bụi. Trong đó, tách bụi là phương pháp nhanh nhất do cây thường xuyên nhân bụi.

Ngoài trang trí sân vườn, cây Sò Huyết còn có tác dụng chữa bệnh như hỗ trợ điều trị viêm khí quản, chữa đờm, ho, cảm sốt.

Cây Bảy Sắc Cầu Vồng

Cây Bảy Sắc Cầu Vồng có tên khoa học là Tradescantia spathacea tricolor., thuộc họ Thài Lài. Đây là một loại cây có nguồn gốc từ Trung Mỹ.

Đặc điểm của Cây Bảy Sắc Cầu Vồng

Thân thảo, ngắn, sinh nhánh từ gốc, cây cao từ 20-70cm.

Lá mọng nước, hình giáo thuôn dài, dài khoảng 15 cm, rộng khoảng 1.5 cm, không cuống, mọc từ thân sát đất, mặt trên lá có vân xanh, sọc trắng kem và hồng, mặt dưới chỉ có màu tím đỏ tía, nhiều màu sắc như vậy nên trông như cầu vồng.

Hoa có 3 cánh màu trắng vàng, mọc thành cụm ở nách lá, bao bọc bởi 2 lá bắc màu tím, úp vào nhau giống như vỏ sò.

Quả nang thuôn dài.

Các lưu ý khi trồng cây Bảy Sắc Cầu Vồng

Cây Bảy Sắc Cầu Vồng ưa sáng, và có thể chịu bóng bán phần, tuy nhiên, nếu trồng trong mát màu lá sẽ không đẹp bằng ngoài nắng. Cây thường được trồng cảnh trong chậu nội thất, chậu treo, bồn cây, tạo thảm, đường viền trang trí công viên, trường học, sân vườn.

Nhu cầu nước ít, chịu hạn tốt, chịu úng kém, nên tưới nước 1-2 lần mỗi tuần để giữ ẩm cho cây, tránh tưới quá nhiều gây ngập úng, thối lá, thối rễ.

Đất trồng cây nên là đất giàu chất dinh dưỡng, thoáng khí và tơi xốp.

Cây có sức sống mạnh mẽ, phát triển nhanh, đẻ nhiều cây con, do vậy nhân giống khá dễ dàng bằng cách tách bụi.

Cây Dứa Vàng

Cây Dứa Vàng (hay Dứa Vạn Phát, Dứa Sọc Vàng) có tên khoa học là Pandanus baptistii variegata, thuộc họ Dứa. Đây là một loại cây bụi có nguồn gốc từ các nước Đông Nam Á.

Đặc điểm của Cây Dứa Vàng

Thân thảo, ngắn, lá che phủ xung quanh, cao từ 40-50cm.

Rễ chùm, dày và bám chắc vào đất.

Lá mỏng dẹp, thẳng, dài từ 20-30cm, rộng từ 1-1,5cm, đầu nhọn, màu vàng tươi, viền mép lá màu xanh lục, không gai, bẹ lá ôm sát vào gốc cây.

Các lưu ý khi trồng cây Dứa Vàng

Cây Dứa Vàng ưa sáng và chịu bóng râm bán phần, có thể trồng ngoài trời nơi ánh nắng không quá gay gắt, hay trong nhà nơi có cửa kính và cho cây tắm nắng sáng sớm 1 lần mỗi tuần. Cây thường được trồng làm cảnh trong chậu, trồng phủ nền dưới các tán cây lớn, hoặc làm đường viền tiểu cảnh.

Cây ưa ẩm, cần tưới nước thường xuyên cho toàn bộ lá, không chỉ tưới phần gốc.

Khả năng chịu ngập úng kém, nên đảm bảo thoát nước tốt.

Cây không kén đất, tuy nhiên nên chọn đất thịt trộn xơ dừa và phân chuồng để đảm bảo chất dinh dưỡng và tơi xốp.

Phương pháp nhân giống dễ dàng nhất bằng cách tách bụi, cây thường xuyên sản sinh bụi nhỏ, chỉ cần chọn bụi con khỏe mạnh có 2 đến 3 nhánh nhỏ để trồng.

Trồng các cây dứa vàng nên cách nhau khoảng 30cm để mỗi cây có đủ không gian phát triển tốt.

Cây có tốc độ sinh trưởng nhanh, dễ chăm sóc, ít sâu bệnh, tuy nhiên nên thường xuyên loại bỏ các lá héo úa để đảm bảo thẩm mỹ cho bụi cây.

Cây Ngũ Gia Bì Cẩm Thạch

Cây Ngũ Gia Bì Cẩm Thạch (hay cây Ngũ Gia Bì Vàng, Chân Chim Vằn) có tên khoa học là Schefflera arboricola, thuộc họ Ngũ Gia Bì. Đây là một loại cây có nguồn gốc từ Đài Loan và tỉnh Hải Nam, Trung Quốc.

Đặc điểm của Cây Ngũ Gia Bì Cẩm Thạch

Lá kép, dạng chân vịt, gồm 8 lá chét hình bầu dục, đầu nhọn, kích thước khác nhau, dài từ 7 – 17 cm. Lá màu xanh và có mảng loang màu vàng không giống nhau ở mỗi lá, trông như cẩm thạch.

Hoa nhỏ, màu trắng, có từ 5-6 cánh, mọc theo chùm từ 10-12 hoa, ở nách lá hay đầu cành.

Quả hình cầu nhỏ, đường kính khoảng 3mm, quả chín mọng có màu nâu đen, chứa khoảng 6 hạt nhỏ.

Các lưu ý khi trồng cây Ngũ Gia Bì Cẩm Thạch

Cây Ngũ Gia Bì ưa sáng, thích nghi với nhiều mức độ ánh sáng khác nhau. Đây là loại cây cảnh lá với màu như cẩm thạch, rất thu hút nên được ưa chuộng trồng làm cây trang trí nội thất, cây văn phòng, trồng tạo nền, làm đường viền lối đi trong sân vườn, khuôn viên công cộng.

Cây thích ẩm nhưng không ướt, nên tưới nước khoảng 1-2 ngày 1 lần, để đất ẩm và khô lại rồi tưới tiếp, tránh ẩm ướt kéo dài và ngập úng.

Đất trồng nên là đất giàu dinh dưỡng, tơi xốp, thoát nước tốt.

Những cành lá vàng, héo nên được cắt bỏ để tránh nấm mốc gây bệnh cho cây.

Nhân giống cây bằng cách giâm cành.

Lá của cây Ngũ Gia Bì tiết ra mùi hương đặc biệt có tác dụng đuổi muỗi hiệu quả. Do vậy, ngoài làm cảnh, cây còn thường được bố trí ở khu vực ẩm thấp như cạnh hồ nước, nhà bếp để giúp đuổi muỗi.

 

Vui lòng liên hệ với công ty Hữu Thiên theo số điện thoại / zalo 0983.73.83.27 để được tư vấn, thiết kế sân vườn, tiểu cảnh, sử dụng các loại cây phù hợp với từng môi trường và điều kiện sân vườn.

Thiết kế thi công tiểu cảnh

Posted on: February 27th, 2024 by Công ty Hữu Thiên No Comments

Đời sống của con người gắn liền với thiên nhiên. Thiên nhiên không chỉ mang đến bầu không khí đầy oxy cho con người hít thở, mà nó còn giúp cho không gian sống thêm xinh đẹp và xanh mát. Nhu cầu gần gũi với thiên nhiên không chỉ dành cho những nơi có không gian rộng lớn như công viên, khu du lịch, nghỉ dưỡng… mà nó còn ở những không gian nhỏ hơn như trong nhà ống, nhà phố, căn hộ chung cư. Tiểu cảnh đáp ứng được nhu cầu hòa hợp với thiên nhiên mang đầy tính thẩm mỹ nhưng không tốn quá nhiều diện tích. Công ty Hữu Thiên xin chia sẻ một số thông tin và ứng dụng của tiểu cảnh trong thiết kế thi công sân vườn.

Tiểu cảnh là gì?

Tiểu cảnh có nghĩa là cảnh quan thu nhỏ. Tiểu cảnh tập hợp các yếu tố tự nhiên bao gồm: cây xanh, đất, đá, sỏi, nước…, được sắp đặt một cách nghệ thuật trong một góc, một khoảng nhỏ, vừa làm đẹp cho không gian sống, vừa mang lại những giá trị về sức khỏe và tinh thần cho con người.

Vị trí thiết kế tiểu cảnh

Tùy thuộc vào kiến trúc, nhu cầu và sở thích, tiểu cảnh có thể được bố trí ngoài trời như trong sân vườn, ban công, sân thượng, hay trong nhà như khu vực gầm cầu thang, góc nhỏ trong phòng khách, phòng thư giãn…, để tạo điểm nhấn hoặc che phủ những khoảng thiếu thẩm mỹ trong tầm nhìn.

Tiểu cảnh được ứng dụng linh hoạt cho hầu hết các không gian như biệt thự, nhà hàng, khách sạn, quán cà phê, khu du lịch,… hay ở những nơi nhỏ hơn như nhà ống, nhà phố, căn hộ chung cư. Ở những địa điểm, vị trí khác nhau sẽ có các thiết kế tiểu cảnh tương ứng, phù hợp với điều kiện, diện tích và phong thủy.

Phân loại tiểu cảnh

Dựa theo yếu tố cấu thành, tiểu cảnh được chia làm 2 loại cơ bản là tiểu cảnh khô và tiểu cảnh nước.

Đây là loại tiểu cảnh không có các yếu tố trang trí cần đến nước. Tiểu cảnh khô là sự sắp xếp của những yếu tố như cây xanh, cát, sỏi, đá, tượng,… tạo nên hình ảnh thu nhỏ của thiên nhiên như đồi, núi, mảng xanh thực vật hay sự kết hợp của đá, không bao gồm ao hồ, thác nước.

Tiểu cảnh khô phù hợp với các vị trí trong nhà như góc cầu thang, giếng trời, phòng khách,… Yêu cầu thi công đơn giản, chi phí đầu tư thấp, không tốn nhiều công chăm sóc. Ngoài ra, loại tiểu cảnh này cũng có thể linh hoạt thay đổi với cách bố trí khác, tạo cảnh mới sau một thời gian sử dụng.

Đây là loại tiểu cảnh sử dụng yếu tố nước làm chủ đạo. Các yếu tố khác như cây, sỏi, đá… đóng vai trò phụ, làm nền cho yếu tố nước trở nên nổi bật. Tiểu cảnh này được thiết kế phổ biến như tạo cảnh ao, hồ, suối, thác nước… mang đến sự sinh động, mát mẻ và giá trị phong thủy tốt đẹp, thu hút tài lộc cho gia đình.

Tiểu cảnh nước phù hợp với không gian ngoài trời như trong sân vườn, sân trước nhà, ban công, sân thượng… Bên cạnh những ưu điểm của nước, thì việc thi công tiểu cảnh này phức tạp hơn tiểu cảnh khô, đòi hỏi sự kỹ lưỡng trong khâu cấp thoát nước, chống thấm… Chi phí đầu tư cho loại hình này cũng cao hơn tiểu cảnh khô.

Công dụng của tiểu cảnh

Tiểu cảnh không chỉ là một hình thức trang trí cho không gian sống, nó còn mang nhiều công dụng và lợi ích tuyệt vời như sau:

Lưu ý trong thiết kế thi công tiểu cảnh

Kích thước, phong cách tiểu cảnh phải được thiết kế phải tùy thuộc vào diện tích, kiến trúc. Tránh tình trạng mất cân bằng, thiết kế tiểu cảnh quá to hay quá nhỏ so với không gian.

Các yếu tố, vật liệu sử dụng cho tiểu cảnh cần được bài trí một cách cân đối với tỷ lệ phù hợp với tự nhiên, không quá đối lập.

Tiểu cảnh đẹp phải có tính thống nhất về chủ đề, kết cấu và ngay cả màu sắc. Các vật liệu cây xanh, đá sỏi, tượng phải được lựa chọn sử dụng hợp lý, có dụng ý. Việc sắp xếp ngẫu nhiên sẽ không thể trở thành một sản phẩm tiểu cảnh có giá trị, mà chỉ làm giảm thẩm mỹ chung của không gian kiến trúc.

Tiểu cảnh phải được đặt ở những vị trí có thể phối hợp hài hòa với cảnh quan xung quanh.

Tiểu cảnh có nhiều cây xanh và nước nên được bố trí ở nơi có ánh sáng, không khí lưu thông tốt, để thuận lợi tạo sinh khí cho gia đình. Tiểu cảnh trong nhà ở những góc tối như gầm cầu thang nên ưu tiên trang trí với đá, sỏi, giới hạn lượng cây xanh.

Mỗi loại cây sân vườn đều có những đặc tính riêng, phù hợp với từng không gian, điều kiện ánh sáng, nước và gió khác nhau. Do vậy, tùy thuộc vào vị trí tiểu cảnh mà bố trí các loại cây thích nghi được ở những vị trí đó.

Các loại cây cho tiểu cảnh nên là các loại có tuổi thọ cao, hạn chế các loại ra hoa ngắn hạn, để đảm bảo tính thẩm mỹ lâu dài của tiểu cảnh.

Kích thước, tán lá, màu sắc và dáng của cây cũng phải phù hợp với bố cục tiểu cảnh.

 

Không phải ai cũng có một ngôi nhà với sân vườn rộng để vui chơi và thư giãn, nhất là tại thành phố, đô thị với tình trạng đất chật người đông. Nhưng không phải vì một không gian nhỏ mà bỏ qua những giá trị mà thiên nhiên mang lại cho con người. Tiểu cảnh sân vườn được thiết kế riêng cho từng ngôi nhà sẽ giống như món quà để gia chủ nhìn ngắm mỗi ngày.

Vui lòng liên hệ với công ty Hữu Thiên theo số điện thoại / zalo 0983.73.83.27 để được tư vấn, thiết kế tiểu cảnh sân vườn phù hợp với không gian sống.